Học tập

Trang chủ
ㅏBảng chữ cáiTừ vựngSổ tay từ vựngQuy tắc chuyển âmTạo file luyện viết
Ôn tậpLuyện đềShadowingHội thoạidemoBảng xếp hạng
Nâng cấp

Học tập

Trang chủ
ㅏBảng chữ cáiTừ vựngSổ tay từ vựngQuy tắc chuyển âmTạo file luyện viết
Ôn tậpLuyện đềShadowingHội thoạidemoBảng xếp hạng
Nâng cấp

Quy tắc phát âm tiếng Hàn

Suy cách đọc chữ Hán từ âm Hán-Việt → âm Hàn, và các quy tắc biến âm (음운 변화)

Hán-Việt → âm Hàn한자음Biến âm음운 변화Trường âm장단음

Suy âm Hàn từ Hán-Việt

Giống tiếng Nhật, từ âm Hán-Việt của một chữ Hán bạn có thể suy ra âm Hàn (한자음) — thậm chí đều đặn hơn tiếng Nhật, vì tiếng Hàn giữ lại phụ âm cuối rất tốt (tiếng Nhật mất gần hết). Quy luật phụ âm cuối là chuẩn xác nhất; phụ âm đầu đa số theo quy luật nhưng vài âm (t / th / s / x) hơi tản mát.

Phụ âm đầu 자음 (âm đầu)

h-ㅎ (h)

Âm đầu h- gần như luôn giữ nguyên thành ㅎ.

學
học 학học
海
hải 해biển
韓
hàn 한Hàn
火
hỏa 화lửa
後
hậu 후sau
c / k / qu / cổㄱ (g/k)

Các âm gốc velar c-, k-, qu- chuyển thành ㄱ.

國
quốc 국nước
高
cao 고cao
公
công 공công
京
kinh 경kinh đô
古
cổ 고cổ
kh-ㄱ (g) / ㅎ

Âm đầu kh- thường thành ㄱ, đôi khi ㅎ.

科
khoa 과khoa
空
không 공không
客
khách 객khách
氣
khí 기khí
開
khai 개mở
ng- / ngh-ㅇ (âm câm)

Âm đầu ng- / ngh- mất đi, chỉ còn nguyên âm (ㅇ đầu âm tiết là âm câm).

語
ngữ 어ngôn ngữ
五
ngũ 오năm (5)
外
ngoại 외ngoài
義
nghĩa 의nghĩa
銀
ngân 은bạc
nh-ㅇ (i / ya / yeo)

Âm đầu nh- mất đi, thường còn lại i, ya, yeo... (ㅇ câm).

人
nhân 인người
日
nhật 일ngày, mặt trời
入
nhập 입vào
熱
nhiệt 열nhiệt
二
nhị 이hai (2)
m-ㅁ (m)

Âm đầu m- giữ nguyên thành ㅁ.

門
môn 문cửa, môn
馬
mã 마ngựa
目
mục 목mắt, mục
美
mỹ 미đẹp
每
mỗi 매mỗi
b- / ph-ㅂ (b) / ㅍ (p)

Âm đầu b- thường thành ㅂ; ph- thường thành ㅍ hoặc ㅂ.

保
bảo 보bảo vệ
本
bản 본gốc, bản
法
pháp 법pháp luật
發
phát 발phát
風
phong 풍gió
đ-ㄷ (d) / ㅈ (j)

Âm đầu đ- thường thành ㄷ, một số trường hợp thành ㅈ.

大
đại 대to, đại
道
đạo 도đường, đạo
東
đông 동phía đông
弟
đệ 제em
電
điện 전điện
tr- / ch-ㅈ (j)

Âm đầu tr-, ch- thường thành ㅈ.

中
trung 중giữa, trung
長
trường 장dài, trưởng
重
trọng 중nặng, trọng
政
chính 정chính trị
主
chủ 주chủ
s- / x-ㅅ (s)

Âm đầu s-, x- thường thành ㅅ (đôi khi ㅊ).

山
sơn 산núi
生
sinh 생sinh, sống
師
sư 사thầy
社
xã 사xã hội
史
sử 사lịch sử
l-ㄹ (r/l)

Âm đầu l- thành ㄹ; nhưng khi đứng ĐẦU TỪ thì đổi sang ㅇ hoặc ㄴ (do 두음법칙).

Vd 理: trong từ 'lý' đứng đầu đọc 이 (i), nhưng đứng giữa từ vẫn đọc 리 (ri) như 관리 (quản lý).

理
lý 리 / 이lý
連
liên 련 / 연liên
力
lực 력 / 역sức, lực
林
lâm 림 / 임rừng
龍
long 룡 / 용rồng
n-ㄴ (n)

Âm đầu n- thành ㄴ; 녀/뇨/니 đầu từ đổi sang 여/요/이 (두음법칙).

南
nam 남phía nam
內
nội 내trong, nội
農
nông 농nông nghiệp
女
nữ 녀 / 여nữ
年
niên 년 / 연năm, niên

Phụ âm cuối 받침 (âm cuối)

Phần đều đặn và dễ nhớ nhất — đặc biệt -t → ㄹ.

-tㄹ (l)
Quy luật đặc trưng

Âm cuối -t chuyển thành patchim ㄹ. Đây là quy luật đặc trưng nhất của âm Hán-Hàn.

一
nhất 일một (1)
日
nhật 일ngày
月
nguyệt 월tháng, mặt trăng
發
phát 발phát
決
quyết 결quyết
出
xuất 출ra, xuất
-c / -chㄱ (k)

Âm cuối -c, -ch chuyển thành patchim ㄱ.

學
học 학học
國
quốc 국nước
力
lực 력sức
客
khách 객khách
百
bách 백trăm
-pㅂ (p)

Âm cuối -p chuyển thành patchim ㅂ.

十
thập 십mười (10)
合
hợp 합hợp
入
nhập 입vào
法
pháp 법pháp luật
集
tập 집tập hợp
-mㅁ (m)

Âm cuối -m giữ nguyên thành patchim ㅁ.

心
tâm 심tâm, tim
三
tam 삼ba (3)
南
nam 남phía nam
金
kim 금vàng, kim
林
lâm 림rừng
-nㄴ (n)

Âm cuối -n giữ nguyên thành patchim ㄴ.

人
nhân 인người
民
dân 민dân
新
tân 신mới
山
sơn 산núi
文
văn 문văn
-nh / -ngㅇ (ng)

Âm cuối -nh, -ng chuyển thành patchim ㅇ.

生
sinh 생sinh
京
kinh 경kinh đô
明
minh 명sáng
公
công 공công
東
đông 동phía đông