날씨가 많이 따뜻해졌어요.
-아/어지다
Đứng sau động từ để thể hiện nghĩa bị động có nghĩa là 'trở nên, bị, được'.
Đây là một cách thể hiện bị động dạng dài.
Nó khác với dạng bị động ngắn thêm -이/히/리/기- vào sau động từ.
텔레비전 전원 버튼을 눌렀는데 안 켜져요.
→ Tôi đã bấm nút nguồn tivi nhưng nó không bật lên.
수업 시간에 갑자기 불이 꺼져서 깜짝 놀랐어요.
→ Trong giờ học đột nhiên đèn bị tắt nên tôi đã rất giật mình.
한국어 공부를 열심히 해서 제 꿈이 이루어지면 좋겠어요.
→ Tôi hy vọng giấc mơ của mình sẽ được thực hiện nhờ việc học tiếng Hàn chăm chỉ.
휴대전화 버튼이 잘 안 눌러져서 고치려고요.
→ Vì nút điện thoại không bấm được nên tôi định đi sửa.
날씨가 많이 따뜻해졌어요.
글씨가 깨끗하게 지워졌어요.
약속이 취소되었어요.
컵이 바닥에 떨어져서 깨졌어요.
오해는 다 풀어졌어요.
새 집이 다 지어졌어요.
어두웠던 방이 밝아졌어요.
한국어 실력이 많이 좋아졌어요.
볼펜이 고장 나서 안 써져요.
이 소문은 금방 퍼질 거예요.
사실 며칠 전에 떨어뜨려서 손잡이가 깨졌어요.
→ Thực ra mấy ngày trước tôi làm rơi nên tay cầm đã bị vỡ.