어제 저녁을 먹었을 때 정말 행복했어요.
Đứng sau động từ, tính từ và 이다 để thể hiện một thời điểm của một trạng thái hay một hành động nào đó đã xảy ra trong quá khứ.
-았/었을 때
Đứng sau động từ, tính từ và 이다 để thể hiện một thời điểm của một trạng thái hay một hành động nào đó đã xảy ra trong quá khứ.
Giống như biểu hiện 'khi' trong tiếng Việt. Khác với biểu hiện -(으)ㄹ 때, biểu hiện -았/었을 때 được dùng với những việc đã hoàn thành.
Khi thể hiện sự biến đổi trạng thái của tính từ ta cũng dùng -아/어지다 nhưng không có nghĩa bị động (ví dụ: 'năm ngoái thấp nhưng giờ đã cao lên nhiều').
컴퓨터가 고장 났을 때 친구가 고쳐줬어요.
→ Khi máy tính bị hỏng, bạn tôi đã sửa giúp.
지난 방학에 베트남에 돌아갔을 때 한국 친구들이 너무 그리웠어요.
→ Kỳ nghỉ trước khi trở về Việt Nam, tôi đã rất nhớ các bạn người Hàn.
한국어를 처음 배웠을 때는 좀 어려웠는데 이제 괜찮아졌어요.
→ Khi mới bắt đầu học tiếng Hàn thì hơi khó nhưng giờ thì ổn rồi.
어제 제가 사용했을 때는 괜찮았는데, 다시 한번 잘 해 보세요.
→ Khi tôi dùng ngày hôm qua thì vẫn ổn mà, bạn thử lại xem sao.
어제 저녁을 먹었을 때 정말 행복했어요.
대학교를 졸업했을 때 가족들이 모두 왔어요.
지난주에 친구를 만났을 때 영화를 봤어요.
작년에 한국 여행을 갔을 때 눈이 왔어요.
영화가 끝났을 때 사람들이 박수를 쳤어요.
아침에 일어났을 때 머리가 좀 아팠어요.
비가 왔을 때 집에서 책을 읽었어요.
처음 선물을 받았을 때 깜짝 놀랐어요.
버스에서 내렸을 때 지갑이 없는 것을 알았어요.
어렸을 때는 키가 정말 작았어요.
흐엉 씨는 처음 한국에 왔을 때 기분이 어땠어요?
→ Hương thấy thế nào khi lần đầu tiên đến Hàn Quốc?