어머니께서 마트에서 우유 좀 사 오래요.
Đứng sau động từ biểu hiện nghĩa tương đương với nghĩa “ai đó bảo là hãy........, ai đó đề nghị/ yêu cầu là..........”. Được dùng khi người nói hỏi hoặc truyền đạt lại cho người nghe nội dung yêu cầu, đề nghị đã nghe được từ người khác.
-(으)래요
Đứng sau động từ biểu hiện nghĩa tương đương với nghĩa “ai đó bảo là hãy........, ai đó đề nghị/ yêu cầu là..........”. Được dùng khi người nói hỏi hoặc truyền đạt lại cho người nghe nội dung yêu cầu, đề nghị đã nghe được từ người khác.
Sử dụng với động từ.
Sử dụng dạng -래요 sau động từ kết thúc bằng nguyên âm và phụ âm ㄹ, sử dụng dạng -으래요 sau động từ kết thúc bằng các phụ âm khác. Đối với trường hợp của động từ 주다, nếu người đề đạt yêu cầu 주세요 là người chịu tác động của yêu cầu đó thì người truyền đạt phải dùng dạng 달래요, còn nếu người chịu tác động của yêu cầu đó không phải là người đề đạt yêu cầu thì người truyền đạt lại phải sử dụng dạng 주래요.
선생님께서 금요일까지 외국인 등록증이나 여권을 복사해서 제출하래요.
→ Thầy giáo bảo hãy photo chứng minh thư người nước ngoài hoặc hộ chiếu rồi nộp trước thứ Sáu.
병원에서 이걸 가지고 약국에 가서 약을 사래요.
→ Ở bệnh viện bảo hãy cầm cái này đến hiệu thuốc rồi mua thuốc.
풍 씨, 유진 씨가 전화했었는데 집에 오자마자 전화 좀 해 달래요.
→ Anh Pung ơi, Yu-jin đã gọi điện và bảo anh hãy gọi lại cho cô ấy ngay khi về đến nhà.
아니요, 그냥 퀵서비스로 보내 달래요.
→ Không, họ bảo hãy gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh.
어머니께서 마트에서 우유 좀 사 오래요.
선생님께서 교실 청소를 하래요.
의사 선생님이 술을 마시지 말래요.
친구가 내일 자기 집으로 오래요.
사장님께서 서류를 준비하래요.
민수 씨가 전화를 좀 빌려 달래요.
누나가 동생한테 조용히 하래요.
길을 물어봤는데 이쪽으로 가래요.
화 씨가 비빔밥을 시켜 주래요.
아버지가 저녁에 일찍 들어오래요.
란 씨가 지난번에 만났던 서점 앞으로 저녁 6시까지 오래요.
→ Lan bảo hãy đến trước hiệu sách nơi chúng ta gặp lần trước vào lúc 6 giờ tối.