어머니께서 밥을 먹었내요.
Đứng sau động từ, tính từ biểu hiện nghĩa tương đương với “ai đó hỏi là...”, “câu hỏi là...” trong tiếng Việt. Đây là dạng rút gọn của -냐고 해요.
-내요
Đứng sau động từ, tính từ biểu hiện nghĩa tương đương với “ai đó hỏi là...”, “câu hỏi là...” trong tiếng Việt. Đây là dạng rút gọn của -냐고 해요.
Sử dụng khi chuyển đổi để nói một cách gián tiếp nội dung người khác hỏi.
Sau 이다 sử dụng dạng (이)내요.
서영 씨가 어디에서 책을 싸게 살 수 있내요.
→ Seo-young hỏi là có thể mua sách rẻ ở đâu.
남 씨가 어느 대학교가 한국학 전공으로 가장 유명하내요.
→ Nam hỏi là trường đại học nào nổi tiếng nhất về chuyên ngành Hàn Quốc học.
지훈 씨가 베트남에 유학가면 어디에서 사는 게 제일 좋내요.
→ Ji-hoon hỏi là nếu đi du học Việt Nam thì sống ở đâu là tốt nhất.
주말에 가족들과 제주도에 잘 다녀왔내.
→ Họ hỏi là cuối tuần cậu đã đi Jeju cùng gia đình vui vẻ chứ.
어머니께서 밥을 먹었내요.
친구가 주말에 시간이 있내요.
선생님께서 숙제를 다 했내요.
동생이 언니 어디 가내요.
그분이 한국 날씨가 춥내요.
동료가 점심에 뭐 먹을 거내요.
민수 씨가 집이 어디내요.
화 씨가 한국 생활이 재미있내요.
아이들이 언제 집에 가내요.
손님이 이 옷이 얼마내요.
유나 씨가 오늘 마트에 갈 건데 같이 갈 거내요.
→ Yuna bảo hôm nay cô ấy sẽ đi siêu thị và hỏi cậu có đi cùng không.