민수 씨가 내일 고향에 간대요.
Đứng sau động từ, tính từ biểu hiện nghĩa tương đương với “ai đó nói là...”, “nghe nói là...” trong tiếng Việt. Đây là dạng rút gọn của -다고 해요.
-대요
Đứng sau động từ, tính từ biểu hiện nghĩa tương đương với “ai đó nói là...”, “nghe nói là...” trong tiếng Việt. Đây là dạng rút gọn của -다고 해요.
Sử dụng khi chuyển đổi để nói một cách gián tiếp nội dung nghe được từ người khác.
Với động từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc phụ âm cuối là ㄹ, sử dụng dạng -ㄴ대요; với động từ có phụ âm cuối là phụ âm, sử dụng dạng -는대요; sau tính từ và 있다, 없다 sử dụng dạng -대요 và sau 이다, 아니다 dùng dạng (이)래요, 아니래요.
지원 씨는 생활용품을 주로 한국마트에서 산대요.
→ Nghe nói Ji-won chủ yếu mua đồ dùng sinh hoạt ở cửa hàng Hàn Quốc.
일기예보에서 이번 장마는 다 끝났대요.
→ Dự báo thời tiết nói rằng đợt mưa rào lần này đã kết thúc hoàn toàn.
생활 정보지를 봤는데 사용한 지 9개월 된 책상을 8만원에 판대요.
→ Tôi xem tờ thông tin sinh hoạt thấy họ nói bán cái bàn học đã dùng được 9 tháng với giá 80 nghìn won.
아니요, 아직 하숙비를 내지 않았대요.
→ Không, nghe nói cô ấy vẫn chưa đóng tiền trọ.
민수 씨가 내일 고향에 간대요.
그 식당 음식이 정말 맛있대요.
요즘 한국 날씨가 아주 춥대요.
어제 영화가 아주 슬펐대요.
선생님께서 지금 회의 중이시래요.
영진 씨는 매운 음식을 못 먹는대요.
주말에 비가 올 거래요.
수진 씨가 이번에 장학금을 받았대요.
그분은 한국 사람이 아니래요.
백화점에서 지금 세일을 한대요.
지금 꼭 해야 할 일이 있어서 나중에 혼자 먹겠대요.
→ Nghe nói vì bây giờ có việc nhất định phải làm nên lát nữa cô ấy sẽ ăn một mình.