운동을 매일 하다 보니까 몸이 건강해졌어요.
Đứng sau động từ và có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'thử làm gì đó thì'. Trong quá trình làm một việc gì đó thì phát hiện ra một sự thật mới hoặc chuyển sang một trạng thái khác.
-다 보니까
Đứng sau động từ và có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'thử làm gì đó thì'. Trong quá trình làm một việc gì đó thì phát hiện ra một sự thật mới hoặc chuyển sang một trạng thái khác.
Diễn tả việc thực hiện một hành động lặp đi lặp lại hoặc liên tục dẫn đến một kết quả hoặc nhận thức mới.
Có thể dùng cấu trúc -다가 보니까, -다 보니. -다 보면 và -다 보니까 có cùng nghĩa nhưng -다 보니까 mang tính kết quả (thực tế đã xảy ra) còn -다 보면 mang tính phỏng đoán (chưa xảy ra), do đó không dùng -다 보면 ở dạng quá khứ.
한국 동화를 읽다 보니까 한국어 공부가 더 재미있어졌어요.
→ Vì mải đọc truyện cổ tích Hàn Quốc nên tôi thấy việc học tiếng Hàn trở nên thú vị hơn.
일기를 계속 쓰다 보니까 저도 모르게 쓰기 실력이 늘더라고요.
→ Cứ liên tục viết nhật ký, tôi nhận ra khả năng viết của mình đã tăng lên lúc nào không hay.
한국에 와서 김치를 먹다 보니 이제는 김치 없으면 밥을 못 먹어요.
→ Sau khi đến Hàn Quốc và ăn kim chi thường xuyên, giờ đây nếu không có kim chi tôi không thể ăn cơm được.
미안, 드라마가 재미있어서 계속 보다 보니까 시간이 이렇게 많이 지났네.
운동을 매일 하다 보니까 몸이 건강해졌어요.
한국 노래를 듣다 보니까 가사를 다 외우게 됐어요.
혼자 살다 보니까 요리를 잘하게 됐어요.
그 사람하고 이야기하다 보니까 성격이 참 좋더라고요.
일을 서두르다 보니까 실수를 많이 했어요.
컴퓨터를 많이 하다 보니까 눈이 나빠졌어요.
가방을 고르다 보니까 시간이 다 갔어요.
한국 음식을 자주 먹다 보니까 매운 맛에 익숙해졌어요.
길을 걷다 보니까 옛날 생각이 났어요.
공부를 열심히 하다 보니까 장학금을 받게 됐어요.
→ Xin lỗi, vì bộ phim hay nên cứ mải xem mãi mà thời gian đã trôi qua nhiều như thế này rồi.
뭐, 만나다 보니까 첫인상하고 많이 다르더라고요.
→ Thì, cứ gặp gỡ nhiều mới thấy anh ấy khác xa so với ấn tượng ban đầu.