집에 도착하자 비가 내리기 시작했어요.
Đứng sau động từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'mới vừa' để thể hiện sự tiếp sau hành động trước.
-자
Đứng sau động từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'mới vừa' để thể hiện sự tiếp sau hành động trước.
Diễn tả một hành động xảy ra ngay lập tức sau khi hành động ở vế trước kết thúc.
Thường dùng để kết nối hai sự việc có mối quan hệ thời gian sít sao.
영화 '춘향전'의 상영이 끝나자 관객들은 모두 박수를 쳤다.
→ Ngay khi bộ phim 'Chunhyangjeon' kết thúc, tất cả khán giả đã vỗ tay.
엄마가 자장가를 불러 주자 아이는 울음을 그치고 잠을 잤다.
→ Ngay khi mẹ hát xong bài hát ru, đứa bé đã nín khóc và đi ngủ.
졸던 학생들이 쉬는 시간이 되자 책상에 엎드려 자기 시작했다.
→ Ngay khi đến giờ nghỉ giải lao, các học sinh đang ngủ gật đã gục xuống bàn bắt đầu ngủ.
도깨비는 닭이 울자 사라졌다고 해요.
→ Nghe nói yêu tinh đã biến mất ngay khi gà gáy.
집에 도착하자 비가 내리기 시작했어요.
선생님이 교실에 들어오자 학생들이 조용해졌어요.
아침에 눈을 뜨자 전화를 확인했어요.
불을 켜자 벌레들이 사라졌어요.
친구가 내 이름을 부르자 뒤를 돌아봤어요.
수업이 끝나자마자 학생들이 밖으로 나갔어요.
버스가 멈추자 사람들이 내리기 시작했어요.
그 소식을 듣자 눈물이 났어요.
전화를 끊자 문자가 왔어요.
가게 문을 열자 손님들이 들어왔어요.
조용한 음악을 들려주자 잠이 들었대요.
→ Nghe nói đứa bé đã ngủ thiếp đi ngay khi được cho nghe nhạc yên tĩnh.