바쁜 척하지 말고 저 좀 도와주세요.
Đứng sau động từ hay tính từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'làm như, giả vờ'.
-(으)ㄴ/는 척하다
Đứng sau động từ hay tính từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'làm như, giả vờ'.
Thể hiện một hành động giả dối nào đó.
Chia theo thì: Hiện tại (Động từ: -는 척하다, Tính từ: -(으)ㄴ 척하다, 이다: 인 척하다); Quá khứ (Động từ: -(으)ㄴ 척하다).
호랑이 울음소리에 소년은 죽은 척했습니다.
→ Nghe tiếng hổ gầm, cậu bé đã giả vờ chết.
아이는 안 먹는 척하면서 몰래 먹었다고 합니다.
→ Nghe nói đứa bé vừa giả vờ không ăn vừa lén lút ăn.
왕은 자신의 신분을 감추기 위해 바보인 척했다고 합니다.
→ Nghe nói nhà vua đã giả vờ làm kẻ ngốc để che giấu thân phận của mình.
자는 척해야 옛날이야기 해 달라고 안 할 거예요.
→ Phải giả vờ ngủ thì (em ấy) mới không đòi kể chuyện ngày xưa.
바쁜 척하지 말고 저 좀 도와주세요.
그는 돈이 많은 척하지만 사실은 돈이 없어요.
친구를 보고도 못 본 척하고 지나갔어요.
배가 아픈 척해서 학교에 안 갔어요.
슬프지만 친구 앞에서는 기쁜 척했어요.
잘난 척하는 사람은 인기가 없어요.
전화를 받는 척하면서 자리를 피했어요.
알고 있었지만 모르는 척하고 질문을 했어요.
공부하는 척하면서 만화책을 봤어요.
하나도 안 무서운 척했지만 사실은 무서웠어요.
제가 한 이야기에 대해 모르는 척해 주세요.
→ Hãy giả vờ như không biết về câu chuyện tôi đã kể.