계단에서 넘어질 뻔했어요.
Đứng sau động từ để thể hiện một việc dù khả năng xảy ra cao nhưng đã không xảy ra. Nghĩa tương ứng trong tiếng Việt là 'suýt chút nữa'.
-(으)ㄹ 뻔하다
Đứng sau động từ để thể hiện một việc dù khả năng xảy ra cao nhưng đã không xảy ra. Nghĩa tương ứng trong tiếng Việt là 'suýt chút nữa'.
Thường được dùng với những động từ mang ý nghĩa không mong muốn nên khi những động từ đó không xảy ra là điều may mắn.
Cấu trúc này luôn dùng ở thì quá khứ.
학교에 오다가 교통사고가 날 뻔했어요.
→ Đang đến trường thì suýt nữa đã xảy ra tai nạn giao thông.
아침에 늦게 일어나서 지각할 뻔했어요.
→ Vì buổi sáng dậy muộn nên suýt nữa tôi đã bị trễ.
친구들과 이야기를 하다가 싸울 뻔했어요.
→ Đang nói chuyện với bạn bè thì suýt nữa đã cãi nhau.
눈이 너무 많이 오지요? 네, 걸어오다가 눈길에 미끄러질 뻔했어요.
→ Tuyết rơi nhiều quá nhỉ? Vâng, đang đi bộ thì suýt nữa tôi đã bị trượt chân trên đường tuyết.
계단에서 넘어질 뻔했어요.
너무 놀라서 심장이 멈출 뻔했어요.
약속 시간을 잊어버릴 뻔했어요.
버스에 지갑을 두고 내릴 뻔했어요.
음식을 태울 뻔했어요.
비밀을 말할 뻔했어요.
깜짝 놀라서 소리를 지를 뻔했어요.
길을 잃을 뻔했어요.
너무 웃겨서 물을 뿜을 뻔했어요.
하마터면 큰일 날 뻔했어요.
어렸을 때 수영하다가 물에 빠질 뻔했거든요.
→ Hồi nhỏ khi đang bơi tôi đã suýt nữa bị chìm dưới nước đấy.