창문이 열려 있어요.
Đứng sau động từ để thể hiện một sự việc gì đó đã xảy ra và vẫn duy trì trạng thái hay kết quả đó. Ý nghĩa tiếng Việt là 'đã có..'.
-아/어 있다
Đứng sau động từ để thể hiện một sự việc gì đó đã xảy ra và vẫn duy trì trạng thái hay kết quả đó. Ý nghĩa tiếng Việt là 'đã có..'.
Chỉ có thể dùng được với động từ không cần bổ ngữ và thường dùng ở dạng bị động.
Cấu trúc này có sự khác biệt với hình thức biểu hiện sự tiến hành của hành động -고 있다. Trong khi -아/어 있다 thể hiện kết quả đang tiếp tục, thì -고 있다 thể hiện hành động đang thực hiện.
내가 갔을 때는 이미 사고가 나 있었어요.
→ Khi tôi đến thì tai nạn đã xảy ra rồi.
제가 학교에 왔을 때 교실 불은 꺼져 있었어요.
→ Khi tôi đến trường thì đèn lớp học đã tắt.
매일 아침 학교에 가면 책상 위에 꽃이 놓여 있어요.
→ Mỗi sáng đến trường, trên bàn có đặt hoa.
A: 왜 이렇게 사람들이 많이 모여 있어요? B: 물에 빠진 사람을 구해서 응급처치를 하고 있대요.
→ A: Tại sao mọi người lại tập trung đông thế này? B: Nghe nói họ đang sơ cứu sau khi cứu một người rơi xuống nước.
창문이 열려 있어요.
칠판에 이름이 써 있어요.
의자에 앉아 있어요.
벽에 그림이 걸려 있어요.
가방이 책상 위에 놓여 있어요.
문이 닫혀 있어요.
꽃이 피어 있어요.
컴퓨터가 켜져 있어요.
아이가 침대에 누워 있어요.
컵에 물이 담겨 있어요.
A: 그렇게 서 있지 말고 앉으세요. B: 아니에요, 금방 갈 거니까 괜찮아요.
→ A: Đừng đứng như vậy mà hãy ngồi xuống đi. B: Không sao đâu, vì tôi sẽ đi ngay bây giờ.