한국어를 공부해 보니까 정말 재미있어요.
Đứng sau động từ và dùng để thể hiện một sự phát hiện mới hoặc cảm nhận 1 sự thật nào đó sau khi thử làm một điều gì đó. Nghĩa tiếng Việt là 'thì ra là...', 'thấy rằng..'.
-아/어 보니까
Đứng sau động từ và dùng để thể hiện một sự phát hiện mới hoặc cảm nhận 1 sự thật nào đó sau khi thử làm một điều gì đó. Nghĩa tiếng Việt là 'thì ra là...', 'thấy rằng..'.
Cấu trúc này là sự kết hợp giữa cấu trúc trải nghiệm -아/어 보다 và cấu trúc thể hiện nguyên nhân -(으)니까 để nói lên sự phát hiện mới.
Khác với cấu trúc bình thường của -(으)니까, mệnh đề sau không thể dùng với cách nói mệnh lệnh hoặc yêu cầu.
밖에 나가 보니까 경찰들이 있었어요.
→ Đi ra ngoài mới thấy có các anh cảnh sát.
시장에 가 보니까 외국인들도 많았어요.
→ Đi ra chợ mới thấy cũng có nhiều người nước ngoài.
한국에 와 보니까 생각보다 교통이 편리한 것 같아요.
→ Đến Hàn Quốc rồi mới thấy giao thông dường như thuận tiện hơn tôi tưởng.
뉴스를 들어 보니까 남부지방에 큰 홍수가 났다고 하던데요.
→ Nghe tin tức mới thấy (người ta nói) rằng ở miền Nam đã xảy ra trận lũ lụt lớn.
한국어를 공부해 보니까 정말 재미있어요.
직접 요리해 보니까 생각보다 힘들어요.
영화를 봐 보니까 별로였어요.
신발을 신어 보니까 발이 아파요.
만나 보니까 정말 좋은 사람인 것 같아요.
사용해 보니까 아주 편리해요.
전화를 해 보니까 안 받더라고요.
약속 장소에 가 보니까 아무도 없었어요.
이야기를 들어 보니까 제 말이 맞지요?
가방 안을 확인해 보니까 지갑이 없었어요.
혼자 생활해 보니까 어때요? 요리가 좀 힘들기는 하지만 다른 것은 다 괜찮아요.
→ Sống một mình rồi thấy thế nào? Nấu ăn hơi vất vả một chút nhưng những thứ khác đều ổn.