피곤하실 텐데 좀 쉬세요.
Dạng này là sự kết hợp giữa đuôi từ thể hiện sự phỏng đoán hoặc ý chí -(으)ㄹ 터 và đuôi từ liên kết -ㄴ데. Có nghĩa trong tiếng Việt là 'chắc là, đáng ra là...'.
-(으)ㄹ 텐데
Dạng này là sự kết hợp giữa đuôi từ thể hiện sự phỏng đoán hoặc ý chí -(으)ㄹ 터 và đuôi từ liên kết -ㄴ데. Có nghĩa trong tiếng Việt là 'chắc là, đáng ra là...'.
Được dùng khi người nói đưa ra một phỏng đoán của mình hoặc khi đề nghị tình huống mà người nói sẽ làm.
Thỉnh thoảng có thể lược bỏ lời nói phía sau và dùng như một cách kết thúc câu. Sau nguyên âm hoặc phụ âm ㄹ thì dùng -ㄹ 텐데, sau phụ âm thì thêm -을 텐데.
결혼식이 끝나면 신혼여행도 가야 할 텐데 어디로 가고 싶어요?
→ Lễ cưới kết thúc thì chắc cũng phải đi tuần trăng mật, bạn muốn đi đâu?
이번 시험엔 한자도 나올 텐데 어떻게 공부하는 게 좋지요?
→ Kỳ thi lần này chắc cũng sẽ có cả chữ Hán, học như thế nào thì tốt nhỉ?
한국인 친구를 많이 사귀었으면 한국말을 더 빨리 배웠을 텐데…….
→ Nếu đã kết bạn được với nhiều người Hàn Quốc thì chắc đã học tiếng Hàn nhanh hơn rồi…….
A: 민수 씨, 결혼 축하드려요. B: 시험 준비로 바쁠 텐데 이렇게 와 주셔서 고맙습니다.
피곤하실 텐데 좀 쉬세요.
부모님이 걱정하실 텐데 빨리 연락드리세요.
날씨가 추울 텐데 옷을 따뜻하게 입으세요.
음식이 매울 텐데 괜찮아요?
사람이 많을 텐데 일찍 갑시다.
공부하느라고 힘들 텐데 기운 내세요.
길이 막힐 텐데 지하철을 타는 게 어때요?
비쌀 텐데 사지 마세요.
어려울 텐데 제가 도와줄까요?
약속 시간이 다 되었을 텐데 친구가 안 와요.
→ A: Min-su à, chúc mừng đám cưới nhé. B: Chắc là bạn đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi lắm mà vẫn đến thế này, cảm ơn bạn nhé.
A: 결혼 후에도 계속 직장 생활을 할 거죠? B: 물론이에요. 하지만 아기를 낳으면 얼마 동안 일할 수 없을 텐데 그게 걱정이에요.
→ A: Sau khi kết hôn bạn vẫn sẽ tiếp tục đi làm chứ? B: Dĩ nhiên rồi. Nhưng nếu sinh em bé thì chắc là sẽ không thể đi làm trong một thời gian, tôi lo lắng về điều đó.