비가 올까 봐 우산을 가져왔어요.
Đứng sau động từ hoặc tính từ có nghĩa là “sợ rằng, e rằng” thể hiện sự phỏng đoán một tình huống hoặc một sự thực nào đó bị đình trệ.
-(으)ㄹ까 봐
Đứng sau động từ hoặc tính từ có nghĩa là “sợ rằng, e rằng” thể hiện sự phỏng đoán một tình huống hoặc một sự thực nào đó bị đình trệ.
Tình huống đó gây lo ngại hoặc chuẩn bị để đối phó với khó khăn đó.
Sau những động từ hay tính từ tận cùng là nguyên âm hoặc sau động từ hay tính từ có phụ âm tận cùng là ㄹ thì dùng -ㄹ까 봐, sau động từ hay tính từ tận cùng là phụ âm thì dùng -을까 봐.
친구 결혼식에 늦을까 봐 지하철을 탔어요.
→ Tôi đã đi tàu điện ngầm vì sợ muộn đám cưới của bạn.
청첩장이 제날짜에 나오지 않을까 봐 걱정이 돼요.
→ Tôi lo lắng vì sợ thiệp mời không ra đúng ngày.
약속을 잊어버릴까 봐 달력에 메모를 했어요.
→ Tôi đã ghi chú vào lịch vì sợ quên cuộc hẹn.
A: 왜 이렇게 음식을 못 먹어요? B: 결혼식 날 웨딩드레스가 맞지 않을까 봐 못 먹겠어요.
→ A: Tại sao bạn lại không ăn được thế này? B: Vì sợ đến ngày cưới váy cưới sẽ không vừa nên tôi không dám ăn.
비가 올까 봐 우산을 가져왔어요.
시험에 떨어질까 봐 걱정이에요.
늦을까 봐 택시를 탔어요.
배가 고플까 봐 간식을 샀어요.
잊어버릴까 봐 수첩에 적었어요.
실수할까 봐 긴장돼요.
감기에 걸릴까 봐 약을 먹었어요.
버스를 놓칠까 봐 뛰었어요.
기분이 나쁠까 봐 말을 못 했어요.
살이 찔까 봐 운동을 해요.
A: 이번 행사 때 사람들은 많이 왔어요? B: 네, 사람들이 많이 안 올까 봐 걱정했는데 생각보다 많이 왔어요.
→ A: Trong sự kiện lần này mọi người đến đông chứ? B: Vâng, tôi đã lo lắng vì sợ mọi người không đến đông nhưng họ đã đến nhiều hơn tôi tưởng.