밖에서 사람들이 우산을 쓴 걸 보니 비가 오는 모양이에요.
Đứng sau động từ hoặc tính từ, biểu hiện ý nghĩa phỏng đoán, dự tính một trạng thái nào đó bị ảnh hưởng bởi một sự việc khác. Nghĩa tiếng Việt là “hình như... có vẻ là...”.
-(으)ㄴ/는 모양이다
Đứng sau động từ hoặc tính từ, biểu hiện ý nghĩa phỏng đoán, dự tính một trạng thái nào đó bị ảnh hưởng bởi một sự việc khác. Nghĩa tiếng Việt là “hình như... có vẻ là...”.
Dùng để đưa ra phán đoán khách quan dựa trên một căn cứ hoặc tình huống cụ thể mà người nói nhìn thấy hoặc biết được.
Cách chia theo thì và từ loại: - Hiện tại: Động từ + -ㄴ/는 모양이다, Tính từ + -(으)ㄴ 모양이다, Danh từ + 인 모양이다. - Quá khứ: Động từ + -(으)ㄴ 모양이다. - Tương lai: Động từ/Tính từ + -(으)ㄹ 모양이다.
저축을 많이 하는 걸 보니 흐엉 씨는 알뜰한 모양이에요.
→ Thấy tiết kiệm nhiều, có vẻ như Hương là người cần kiệm.
전기 요금이 7천 원밖에 안 나온 걸 보니 전기를 많이 아껴 쓴 모양이에요.
→ Thấy tiền điện chỉ hết 7 nghìn won, có vẻ như đã tiết kiệm điện nhiều.
민재 씨가 전화를 안 받는 걸 보니 회의 중인 모양이에요.
→ Thấy Min-jae không nghe điện thoại, có vẻ như đang trong cuộc họp.
기름값이 오른 걸 보니 물가가 또 오를 모양이네요.
→ Thấy giá dầu tăng, có vẻ như vật giá lại sắp tăng nữa rồi.
밖에서 사람들이 우산을 쓴 걸 보니 비가 오는 모양이에요.
학생들이 공부를 안 하는 걸 보니 시험이 끝난 모양이에요.
하늘이 어두운 걸 보니 곧 비가 올 모양이에요.
불이 꺼져 있는 걸 보니 모두 잠이 든 모양이에요.
민수 씨가 웃고 있는 걸 보니 좋은 일이 있는 모양이에요.
아이가 우는 걸 보니 배가 고픈 모양이에요.
가게 문이 닫힌 걸 보니 오늘 쉬는 모양이에요.
정장을 입은 걸 보니 결혼식에 가는 모양이에요.
가방이 무거운 걸 보니 책이 많이 들어 있는 모양이에요.
집 안에서 맛있는 냄새가 나는 걸 보니 요리를 하는 모양이에요.
유진 씨가 걱정이 있는 모양이에요. 안색이 안 좋네요.
→ Có vẻ như Yu-jin đang có chuyện lo lắng. Sắc mặt không tốt kìa.