밥을 먹다가 전화를 받았어요.
Đứng sau động từ thể hiện ý nghĩa một hành động nào đó đang được thực hiện thì bị dừng lại và chuyển sang một hành động khác.
-다가
Đứng sau động từ thể hiện ý nghĩa một hành động nào đó đang được thực hiện thì bị dừng lại và chuyển sang một hành động khác.
Thể hiện sự gián đoạn của một hành động để chuyển sang hành động khác, hoặc sự thay đổi trạng thái.
Chủ ngữ ở hai vế của câu có sử dụng -다가 phải giống nhau. Cấu trúc này cũng có thể kết hợp với một số tính từ để biểu hiện ý nghĩa trạng thái ở vế trước bị dừng lại và chuyển đổi thành trạng thái ở vế sau.
쇠고기를 볶다가 야채를 넣으세요.
→ Đang xào thịt bò thì hãy cho rau vào.
된장찌개를 끓이다가 두부를 넣으세요.
→ Đang nấu canh tương đậu thì hãy cho đậu phụ vào.
학교에 가다가 친구를 만났어요.
→ Đang trên đường đến trường thì tôi gặp bạn.
A: 손을 왜 다쳤어요? B: 감자를 볶다가 기름이 튀어서 데었어요.
→ A: Sao tay lại bị thương vậy? B: Đang xào khoai tây thì dầu bắn lên nên bị bỏng.
밥을 먹다가 전화를 받았어요.
TV를 보다가 잠이 들었어요.
길을 걷다가 넘어졌어요.
공부하다가 음악을 들었어요.
샤워를 하다가 물이 끊겼어요.
운전을 하다가 길을 잃었어요.
비가 오다가 눈이 와요.
회사에 가다가 지갑을 놓고 온 것을 알았어요.
책을 읽다가 밖으로 나갔어요.
울다가 웃으면 안 돼요.
A: 지원 씨를 어디에서 봤어요? B: 과 사무실에 가다가 봤어요.
→ A: Cậu thấy Jiwon ở đâu vậy? B: Đang đi đến văn phòng khoa thì tôi nhìn thấy.
날씨가 맑다가 갑자기 흐려졌어요.
→ Thời tiết đang trong xanh thì đột nhiên trở nên âm u.
밖이 조용하다가 점점 시끄러워졌어요.
→ Bên ngoài đang yên tĩnh thì dần dần trở nên ồn ào.