오랫동안 한국어를 공부해 왔어요.
Đứng sau động từ, tính từ, biểu hiện ý nghĩa là "làm đến, làm tới". Sử dụng khi một hành động hay trạng thái nào đó liên tục có trạng thái chuyển biến hay đã được tiến hành đến khi nói.
-아/어 오다
Đứng sau động từ, tính từ, biểu hiện ý nghĩa là "làm đến, làm tới". Sử dụng khi một hành động hay trạng thái nào đó liên tục có trạng thái chuyển biến hay đã được tiến hành đến khi nói.
Thể hiện hành động hoặc trạng thái bắt đầu từ quá khứ và duy trì, kéo dài liên tục cho đến hiện tại.
Nhấn mạnh quá trình tích lũy của hành động từ quá khứ đến bây giờ.
취업 준비 때문에 컴퓨터와 외국어를 계속 공부해 왔어요.
→ Vì chuẩn bị xin việc nên tôi đã liên tục học máy tính và ngoại ngữ (cho đến tận bây giờ).
앞으로의 진로에 대해 오랜 시간 고민을 해 왔어요.
→ Tôi đã lo lắng về con đường sự nghiệp tương lai trong một thời gian dài.
지금까지 일해 온 직장을 떠나게 됐어요.
→ Tôi đã phải rời bỏ nơi làm việc mà mình đã gắn bó làm cho tới bây giờ.
A: 이번 방학에 뭐 특별한 계획 있어요? B: 네, 전부터 생각해 온 게 있어요.
오랫동안 한국어를 공부해 왔어요.
지금까지 정직하게 살아 왔습니다.
우리는 5년 동안 우정을 쌓아 왔어요.
조상님들이 지켜 온 소중한 전통입니다.
꿈을 위해 끊임없이 노력해 왔어요.
이 회사에서 10년째 근무해 오고 있어요.
그는 한결같이 성실하게 일해 왔습니다.
오랫동안 이 문제를 해결하려고 고민해 왔어요.
우리는 대대로 이 땅에서 살아 왔어요.
아침부터 계속 비가 내려 왔어요.
→ A: Kỳ nghỉ này có kế hoạch gì đặc biệt không? B: Có, có việc mà tôi đã suy nghĩ từ trước tới giờ.
A: 지훈 씨는 졸업하기 전에 배낭여행을 갈 거라고 했지요? B: 네, 제 돈으로 가려고 1년 동안 아르바이트를 계속 해 오고 있어요.
→ A: Jihoon đã bảo là trước khi tốt nghiệp sẽ đi du lịch bụi đúng không? B: Vâng, để đi bằng tiền của mình nên tôi đã liên tục làm thêm suốt 1 năm nay.