어머니가 밥을 먹으라고 하셨어요.
Đứng sau thân động từ để truyền đạt gián tiếp lại mệnh lệnh hay yêu cầu của người khác.
-(으)라고 하다
Đứng sau thân động từ để truyền đạt gián tiếp lại mệnh lệnh hay yêu cầu của người khác.
Được dùng để thuật lại lời yêu cầu hoặc ra lệnh của người khác một cách gián tiếp.
Sau những thân động từ có tận cùng là nguyên âm hoặc ㄹ thì dùng -라고 하다, sau những thân động từ khác thì dùng -(으)라고 하다. Trong trường hợp động từ có thành phần cuối là 주다 với ý nghĩa làm điều gì đó cho người nói ở dạng “động từ + 아/어 주다,” khi chuyển sang cách nói gián tiếp hoặc lặp lại lời đã nói thì dùng -달라고 하다, nhưng nếu câu nói có ý nghĩa là làm gì đó cho người khác thì dùng -주라고 하다. Ngoài ra, khi tường thuật lại -지 마세요 thì sẽ dùng -지 말라고 하다.
자료는 바탕 화면에 저장해 두라고 하세요.
→ Hãy bảo họ lưu tài liệu vào màn hình nền.
자료는 인터넷에서 찾으라고 하셨어요.
→ Người đó bảo hãy tìm tài liệu trên internet.
한지원 씨가 도와 달라고 했어요.
→ Han Jiwon đã bảo là hãy giúp cô ấy.
한지원 씨가 정우 씨를 도와주라고 했어요.
→ Han Jiwon đã bảo hãy giúp Jungwoo.
어머니가 밥을 먹으라고 하셨어요.
선생님이 숙제를 하라고 하셨어요.
친구가 빨리 오라고 했어요.
사장님이 이 서류를 읽어 보라고 하셨어요.
동생이 물을 달라고 했어요.
의사 선생님이 담배를 끊으라고 하셨어요.
경찰이 차를 세우라고 했어요.
형이 불을 끄라고 했어요.
아버지가 일찍 들어오라고 하셨어요.
누나가 기다리지 말라고 했어요.
정우 씨에게 모임에 늦지 말라고 전해 주세요.
→ Hãy nhắn với Jungwoo là đừng đến muộn buổi họp mặt.
지금 갈까요? 아니요, 오후에 오라고 하셨어요.
→ Bây giờ đi nhé? Không, người đó bảo hãy đến vào buổi chiều.
언제까지 숙제를 낼까요? 주말까지 제출하라고 했어요.
→ Đến khi nào thì nộp bài tập ạ? Người đó bảo hãy nộp cho đến cuối tuần.