내일은 전국적으로 맑겠음.
Đứng sau thân động từ hay tính từ để thông báo hoặc ghi chú một cách đơn giản về một việc nào đó.
-(으)ㅁ
Đứng sau thân động từ hay tính từ để thông báo hoặc ghi chú một cách đơn giản về một việc nào đó.
Thường được dùng để kết thúc một câu trong bảng thông báo hay bảng ghi chú.
Sau động từ hoặc tính từ tận cùng là nguyên âm hay ㄹ thì kết hợp với ㅁ, những động từ hay tính từ khác thì kết hợp với 음.
파일을 이메일로 보냈음.
→ Đã gửi tệp qua email.
한국학과 홈페이지에 수업 정보를 게시했음.
→ Đã đăng thông tin bài học lên trang chủ khoa Hàn Quốc học.
월요일까지 출장 중임.
→ Đang đi công tác cho đến thứ Hai.
지원 씨에게서 오전 10시쯤 전화가 왔음.
→ Có điện thoại từ Jiwon vào khoảng 10 giờ sáng.
내일은 전국적으로 맑겠음.
회의실 사용 금지임.
오후 2시에 회의 예정임.
게시판 확인 바람.
현재 시스템 점검 중임.
다음 주 월요일은 휴무임.
도서관 내 정숙 바람.
식당 입구에서 대기 바람.
입구 폐쇄 중임.
주말에도 근무함.
자카르타에는 밤늦게 도착했음.
→ Đã đến Jakarta vào đêm muộn.
오후부터 구름이 끼고 곳에 따라 비가 오겠음.
→ Từ chiều mây sẽ kéo đến và trời sẽ mưa tùy nơi.