오늘 날씨가 춥지요?
Gắn vào sau danh từ, thân của động từ hoặc tính từ. Sử dụng khi hỏi để xác nhận lại điều mà người nói đã biết trước hoặc là người nói tin rằng người nghe đã biết trước và hỏi để tìm sự đồng tình.
-지요?
Gắn vào sau danh từ, thân của động từ hoặc tính từ. Sử dụng khi hỏi để xác nhận lại điều mà người nói đã biết trước hoặc là người nói tin rằng người nghe đã biết trước và hỏi để tìm sự đồng tình.
Dùng để xác nhận thông tin hoặc tìm kiếm sự đồng ý từ người nghe.
Khi có những vĩ tố chỉ thời gian như -았/었-, -겠- thì -지요 được gắn vào sau những vĩ tố đó. Với danh từ kết thúc bằng phụ âm thì dùng -이지요, nguyên âm thì dùng -지요. Nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'đúng không?', 'phải không?'.
그 영화 정말 재미있지요?
→ Bộ phim đó rất hay phải không?
2시까지 도착할 수 있겠지요?
→ Sẽ đến nơi trước 2 giờ chứ?
거기가 서울백화점이지요?
→ Kia là bách hoá Seoul phải không?
내일 산에 갈 거지요?
→ Mai sẽ đi leo núi chứ?
오늘 날씨가 춥지요?
김치가 정말 맵지요?
내일은 일요일이지요?
이 사과가 달지요?
한국어가 재미있지요?
아버지는 의사이지요?
어제 쇼핑을 했지요?
지갑을 잃어버렸지요?
숙제를 다 했지요?
지금 바쁘지요?
지원 씨, 어제 남자랑 영화 봤지요?
→ Jiwon, hôm qua xem phim với bạn trai đúng không?
흐엉 씨는 베트남에서 왔지요?
→ Cô Hương đến từ Việt Nam đúng không?
요즘 매일 학교에 가지요?
→ Dạo này ngày nào cũng đến trường chứ?