첫 번째 질문에 대답하세요.
서수사 (Số thứ tự)
Sử dụng để biểu hiện số thứ tự hoặc số lần.
Được dùng để liệt kê thứ tự của sự vật, sự việc hoặc đếm số lần thực hiện một hành động nào đó.
Một số số từ thuần Hàn thay đổi hình thái khi kết hợp với '번째': 하나 → 첫 번째, 둘 → 두 번째, 셋 → 세 번째, 넷 → 네 번째, 스물 → 스무 번째. Ngoài ra, '마지막' được sử dụng để chỉ thứ tự cuối cùng.
한국에 처음 왔습니까?
→ Bạn đến Hàn Quốc lần đầu tiên à?
아니요, 이번이 두 번째입니다.
→ Không, đây là lần thứ hai.
우리 집은 골목에서 세 번째 집입니다.
→ Nhà tôi là nhà thứ ba trong ngõ.
첫 번째 사거리에서 오른쪽으로 가세요.
→ Hãy rẽ bên phải ở ngã tư đầu tiên.
첫 번째 질문에 대답하세요.
네 번째 칸에 앉으세요.
이 책을 세 번째 읽고 있어요.
마지막 기차를 탔습니다.
마흔 번째 기념일이에요.
백 번째 손님에게 선물을 줍니다.
다섯 번째 줄에서 기다리세요.
일곱 번째 사거리에서 왼쪽으로 가세요.
서른 번째 생일을 축하합니다.
여덟 번째 사람이 제 친구예요.
오늘이 제 스무 번째 생일이에요.
→ Hôm nay là sinh nhật thứ hai mươi của tôi.
이번이 벌써 열 번째 이야기하는 거예요.
→ (Anh) nói đến lần thứ mười rồi đấy.
제가 몇 번째입니까?
→ Tôi lượt thứ mấy vậy?
여섯 번째니까 조금만 더 기다리세요.
→ Bạn lượt thứ sáu, vui lòng chờ thêm chút nữa.