아침을 먹어서 학교에 가요.
Gắn vào thân động từ biểu hiện quan hệ trước sau mang tính thời gian của hai hành động. Biểu hiện hành động ở mệnh đề trước không đứng độc lập mà tiếp nối hành động liên quan chặt chẽ với hành động của mệnh đề sau.
-아/어서
Gắn vào thân động từ biểu hiện quan hệ trước sau mang tính thời gian của hai hành động. Biểu hiện hành động ở mệnh đề trước không đứng độc lập mà tiếp nối hành động liên quan chặt chẽ với hành động của mệnh đề sau.
Diễn tả chuỗi hành động liên tiếp và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Chủ ngữ của mệnh đề trước và sau là một. Thân động từ hay tính từ kết thúc bằng nguyên âm ㅏ, ㅗ thì dùng -아서, trong trường hợp không phải là ㅏ, ㅗ thì dùng -어서, với động từ 하다 thì dùng -해서. Nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'rồi'.
사과를 씻어서 먹었습니다.
→ Rửa táo rồi ăn.
도서관에 가서 공부했습니다.
→ Đến thư viện học bài.
서울역에서 내려서 1호선으로 갈아타세요.
→ Xuống ga Seoul rồi chuyển sang đường số 1.
사거리에서 좌회전해서 죽 가세요.
→ Hãy rẽ trái ở ngã tư rồi đi thẳng.
아침을 먹어서 학교에 가요.
시장에 가서 과일을 샀어요.
숙제를 해서 친구를 만났습니다.
집에 와서 손을 씻으세요.
차를 마셔서 이야기를 합시다.
우체국에 가서 편지를 보냈어요.
백화점에 가서 옷을 구경할 거예요.
문을 열어서 밖을 봤습니다.
요리를 해서 같이 먹읍시다.
청소를 해서 방을 깨끗하게 만들었어요.
저기 연필 좀 주워서 저에게 주세요.
→ Nhật giúp tôi cái bút chì với.
내일 친구를 만나서 쇼핑하러 갈 거예요.
→ Ngày mai tôi sẽ gặp bạn rồi cùng đi mua sắm.