아침마다 신문을 읽어요.
Bản dịch của bạn (Tiếng Việt)
Gắn vào sau danh từ, biểu thị ý nghĩa "tất cả mọi thứ không loại trừ một cái gì."
마다
Gắn vào sau danh từ, biểu thị ý nghĩa "tất cả mọi thứ không loại trừ một cái gì."
Nghĩa tiếng Việt là "mọi, mỗi, các."
Gắn trực tiếp vào sau danh từ để thể hiện tính lặp lại hoặc tính chất của mỗi đơn vị.
현우는 수요일마다 도서관에 갑니다.
→ Hyeonwoo đến thư viện vào các ngày thứ tư.
저는 주말마다 공원에 갑니다.
→ Tôi đi công viên vào các ngày cuối tuần.
가게마다 옷이 다릅니다.
→ Quần áo mỗi cửa hàng khác nhau.
아침마다 신문을 읽어요.
나라마다 언어가 다릅니다.
주말마다 등산을 가요.
집마다 텔레비전이 있어요.
수업 시간마다 질문을 해요.
사람마다 이름이 있습니다.
여름마다 바다에 갑니다.
가게마다 손님이 많아요.
날마다 일기를 써요.
곳마다 경치가 아름다워요.