더우니까 창문을 여세요.
Là vĩ tố liên kết biểu thị nội dung ở vế trước là căn cứ của sự phán đoán hay là lý do cho nội dung ở vế sau.
-(으)니까
Là vĩ tố liên kết biểu thị nội dung ở vế trước là căn cứ của sự phán đoán hay là lý do cho nội dung ở vế sau.
Biểu thị lý do, căn cứ của phán đoán.
Thân động từ, tính từ kết thúc bằng nguyên âm dùng -니까, kết thúc bằng phụ âm dùng -으니까, kết thúc bằng ㄹ dùng -니까. Nghĩa tiếng Việt là 'do...nên'. Với danh từ, kết thúc bằng nguyên âm dùng -니까, phụ âm dùng -이니까.
오늘은 약속이 있으니까 내일 만납시다.
→ Vì hôm nay tôi có hẹn nên ngày mai gặp nhau nhé.
날씨가 추우니까 옷을 많이 입으세요.
→ Vì thời tiết lạnh nên hãy mặc nhiều áo.
A 지금 이야기 좀 할 수 있어요? B 미안해요. 지금 바쁘니까 이따가 이야기합시다.
→ A Bây giờ có thể nói chuyện một lúc được không? B Xin lỗi. Bây giờ tôi bận nên lát nữa nói chuyện nhé.
비가 오니까 우산을 가져가세요.
→ Trời mưa nên hãy đem áo mưa theo.
더우니까 창문을 여세요.
바쁘니까 나중에 전화하세요.
학생이니까 공부를 열심히 하세요.
피곤하니까 일찍 쉽시다.
맛있으니까 많이 드세요.
주말이니까 공원에 갈까요?
머리가 아프니까 약을 먹으세요.
시간이 없으니까 택시를 탑시다.
선생님이니까 물어보세요.
한국어가 재미있으니까 매일 공부해요.
배가 고프니까 지금 밥을 먹을까요?
→ (Tôi) đói bụng rồi, ta cùng đi ăn chứ?
길이 막히니까 지하철을 탑시다.
→ Đường bị tắc rồi nên ta hãy đi tàu điện ngầm.