A: 누구를 기다려요? B: 친구요.
Gắn vào sau danh từ, trợ từ, đuôi liên kết để trả lời cho các câu hỏi hoặc khi không cần thiết phải lặp lại lời nói giống nhau tùy theo từng tình huống hội thoại.
요
Gắn vào sau danh từ, trợ từ, đuôi liên kết để trả lời cho các câu hỏi hoặc khi không cần thiết phải lặp lại lời nói giống nhau tùy theo từng tình huống hội thoại.
Dùng để trả lời rút gọn một cách lịch sự.
Thường dùng khi vế trước đã được nhắc đến trong câu hỏi để tránh lặp lại cả câu dài.
A: 어제 어디에 있었어요? B: 집에요.
→ A: Hôm qua bạn ở đâu? B: Tớ ở nhà.
A: 어제 왜 학교에 안 왔어요? B: 감기에 걸려서요.
→ A: Tại sao hôm qua em không đến trường? B: Vì em bị cảm ạ.
A: 이거 어디에서 샀어요? B: 백화점에서요.
→ A: Cái này mua ở đâu vậy? B: Ở bách hóa.
A: 누구를 기다려요? B: 친구요.
A: 무슨 과일을 좋아해요? B: 사과요.
A: 언제 만날까요? B: 내일요.
A: 어디에 가요? B: 시장에요.
A: 점심으로 뭐 먹을까요? B: 김밥요.
A: 왜 기분이 좋아요? B: 선물을 받아서요.
A: 어느 나라 사람이에요? B: 베트남 사람요.
A: 누가 숙제를 안 했어요? B: 저요.
A: 어느 책을 빌릴까요? B: 이 책요.
A: 왜 늦었어요? B: 길이 막혀서요.