머리가 아파요.
Bản dịch của bạn (Tiếng Việt)
Âm tiết cuối thân từ của những động từ, tính từ kết thúc bằng nguyên âm ㅡ khi gặp các đuôi từ bắt đầu bằng nguyên âm -아/어- thì nguyên âm ㅡ bị lược bỏ.
Giản lược ㅡ
Âm tiết cuối thân từ của những động từ, tính từ kết thúc bằng nguyên âm ㅡ khi gặp các đuôi từ bắt đầu bằng nguyên âm -아/어- thì nguyên âm ㅡ bị lược bỏ.
Các động từ, tính từ kết thúc bằng nguyên âm ㅡ như 크다, 바쁘다 v.v.
Sau khi ㅡ bị lược bỏ, nếu âm tiết phía trước của ㅡ có nguyên âm là ㅏ/ㅗ thì kết hợp với -아요, các trường hợp còn lại kết hợp với -어요.
아프다 : 아프 + -아요 -> 아파요
→ Đau.
예쁘다 : 예쁘 + -어요 -> 예뻐요
→ Đẹp.
배가 너무 고파요.
→ Tôi rất đói bụng.
민준 씨는 키가 커요.
→ Min-ju thì cao.
머리가 아파요.
꽃이 정말 예뻐요.
오늘은 너무 바빠요.
글씨를 써요.
불을 꺼요.
기분이 나빠요.
소식이 정말 기뻐요.
어제는 슬펐어요.
약이 써요.
나무가 커요.
저는 어제 바빴어요.
→ Hôm qua tôi bận.