지금 한 시입니다.
Bản dịch của bạn (Tiếng Việt)
Số từ bổ nghĩa cho danh từ chỉ đơn vị đứng sau gọi là 'định từ số'. Trong tiếng Hàn, giờ (시) dùng số thuần Hàn và phút (분) dùng số Hán Hàn.
수 관형사 (Định từ số) - 시간 (Giờ & Phút)
Số từ bổ nghĩa cho danh từ chỉ đơn vị đứng sau gọi là 'định từ số'. Trong tiếng Hàn, giờ (시) dùng số thuần Hàn và phút (분) dùng số Hán Hàn.
Dùng để biểu thị thời gian (giờ và phút).
'몇' nghĩa là 'mấy' đặt trước danh từ chỉ đơn vị để hỏi số lượng (Ví dụ: 몇 시 - mấy giờ, 몇 살 - mấy tuổi, 몇 번 - mấy lần). 삼십 분 (30 phút) có thể được thay bằng 반 (rưỡi).
지금 몇 시입니까? 열두 시입니다.
→ Bây giờ là mấy giờ? 12 giờ.
오후 세 시 사십오 분입니다.
→ 3h 45p chiều.
지금 한 시입니다.
두 시 오 분입니다.
세 시 반입니다.
네 시 이십 분입니다.
다섯 시 삼십 분입니다.
여섯 시 오십오 분입니다.
일곱 시 십오 분입니다.
여덟 시 사십 분입니다.
아홉 시 삼십 분입니다.
열 시 십 분입니다.