사과가 다섯 개 있습니다.
Số từ là từ dùng để đếm số hoặc biểu thị số lượng. Trong tiếng Hàn có hai loại số từ là số thuần Hàn và số Hán Hàn.
고유어 수사 (Số từ thuần Hàn)
Số từ là từ dùng để đếm số hoặc biểu thị số lượng. Trong tiếng Hàn có hai loại số từ là số thuần Hàn và số Hán Hàn.
Dùng để đếm số lượng người, đồ vật hoặc biểu thị số thứ tự.
Trong hệ thống số từ thuần Hàn, nếu sau 하나, 둘, 셋, 넷, 스물 (những số có đánh dấu **) có danh từ chỉ đơn vị bổ nghĩa thì các chữ số này đổi thành 한, 두, 세, 네, 스무. 명 (người) là danh từ đơn vị dùng để đếm số lượng người, ngoài ra có thể dùng 사람 thay cho 명. Với số lớn hơn 100, dùng số từ Hán Hàn.
교실에 남자가 한 명(두 명/세 명/네 명/스무 명) 있습니다.
→ Trong phòng có một người (hai người/ba người/bốn người/hai mươi người) nam.
사과가 다섯 개 있습니다.
학생이 열 명 있습니다.
책이 서른 권 있습니다.
친구가 한 명 옵니다.
고양이가 네 마리 있습니다.
펜이 두 자루 있습니다.
물이 세 병 있습니다.
아이가 일곱 명 있습니다.
자동차가 스무 대 있습니다.
선생님이 여덟 명 계십니다.