어제 만난 친구가 아주 예쁘더라고요.
Được dùng khi truyền đạt với người khác một nội dung hồi tưởng về một sự thật mà bản thân mình đã trực tiếp trải nghiệm trong quá khứ.
-더라고요
Được dùng khi truyền đạt với người khác một nội dung hồi tưởng về một sự thật mà bản thân mình đã trực tiếp trải nghiệm trong quá khứ.
Sử dụng cho cả động từ và tính từ. Thường dùng trong văn nói để kể lại cảm nhận hoặc quan sát cá nhân.
Khi nhận thức đó là một sự thật đã hoàn tất thì dùng cấu trúc -았/었더라고요. Chủ ngữ thường không phải là ngôi thứ nhất (tôi) ngoại trừ trường hợp nói về cảm xúc hoặc phản ứng tự nhiên của bản thân.
어제 가 보니까 시장에 사람이 정말 많더라고요.
→ Hôm qua tôi đi thử thì thấy (hồi tưởng lại) ở chợ thực sự rất đông người.
그 영화를 봤는데 생각보다 아주 슬프더라고요.
→ Tôi đã xem bộ phim đó và thấy nó buồn hơn tôi tưởng đấy.
직접 해 보니까 생각보다 어렵더라고요.
→ Trực tiếp làm thử mới thấy nó khó hơn tôi nghĩ.
어제 만난 친구가 아주 예쁘더라고요.
그 식당 음식이 참 맛있더라고요.
시험 문제가 꽤 어렵더라고요.
민수 씨가 노래를 정말 잘 부르더라고요.
아침 일찍 일어났더니 공기가 맑더라고요.
그 드라마가 인기가 많더라고요.
지하철에 사람이 너무 많아서 힘들더라고요.
한국 날씨가 생각보다 춥더라고요.
가방을 열어 보니 지갑이 없더라고요.
아이들이 공원에서 즐겁게 놀더라고요.