날씨가 맑고요. 기온도 아주 따뜻해요.
Là đuôi kết thúc, gắn sau tính từ hoặc động từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'và, còn... nữa, không những thế...'.
-고요
Là đuôi kết thúc, gắn sau tính từ hoặc động từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'và, còn... nữa, không những thế...'.
Dùng để liên kết hai sự việc đồng đẳng trở lên hay liên kết và thể hiện mối quan hệ hữu cơ giữa mệnh đề trước và mệnh đề sau.
-고 đi cùng với -요 để thể hiện sự tôn trọng đối với người nghe. Có khi -고요 kết thúc một câu mà lược bỏ đi nội dung phía sau, nhưng cũng có khi thêm một câu độc lập chứa đựng thông tin đồng đẳng ở đằng sau.
김소월의 시 '진달래꽃'은 어조가 여성적이고요. 한국의 보편적인 정서인 '한(恨)'을 노래한 시예요.
→ Bài thơ 'Hoa đỗ quyên' của Kim Sowol có âm điệu mang tính nữ tính, và là bài thơ hát về cảm xúc 'Han' (hận) phổ biến của Hàn Quốc.
수빈이는 화가인 아버지를 닮아서 그림을 참 잘 그려요. 그리고 피아니스트인 어머니를 닮아서 피아노도 잘 치고요.
→ Subin giống bố là họa sĩ nên vẽ tranh rất đẹp. Và vì giống mẹ là nghệ sĩ piano nên chơi piano cũng rất giỏi nữa.
서울은 겨울에 기온이 영하로 떨어지면서 굉장히 추워요. 한겨울에는 눈도 많이 내리고요.
→ Ở Seoul vào mùa đông, nhiệt độ giảm xuống dưới 0 độ nên cực kỳ lạnh. Và vào giữa đông thì tuyết cũng rơi nhiều nữa.
날씨가 맑고요. 기온도 아주 따뜻해요.
이 책은 재미있고요. 내용이 아주 유익해요.
민수 씨는 키가 크고요. 성격도 아주 좋아요.
한국 음식은 맵고요. 맛도 아주 다양해요.
공부는 힘들고요. 가끔 포기하고 싶을 때도 있어요.
시내에는 백화점이 많고요. 극장도 많이 있어요.
어머니는 요리를 잘하시고요. 노래도 잘 부르세요.
방은 깨끗하고요. 창밖 경치도 정말 아름다워요.
컴퓨터 가격이 저렴하고요. 디자인도 아주 세련됐어요.
과일이 달고요. 신선해서 참 맛있네요.
맞아요. 외국어에도 능통해서 특히 영어와 중국어를 잘해요. 베트남어도 할 줄 안다고 들었고요.
→ Đúng vậy. Anh ấy thông thạo ngoại ngữ nên đặc biệt giỏi tiếng Anh và tiếng Trung. Tôi cũng nghe nói anh ấy còn biết cả tiếng Việt nữa.