비가 오길래 우산을 챙겼어요.
Kết hợp sau động từ và tính từ, được sử dụng khi biểu hiện nguyên nhân, lý do hoặc cơ sở cho hành động của vế sau.
-길래
Kết hợp sau động từ và tính từ, được sử dụng khi biểu hiện nguyên nhân, lý do hoặc cơ sở cho hành động của vế sau.
Cấu trúc này chủ yếu thường được sử dụng trong văn nói, trong văn viết thường dùng ở dạng -기에.
Vế sau của câu không được sử dụng với dạng câu mệnh lệnh hoặc thỉnh dụ. Nghĩa tiếng Việt là: "vì ......nên", "gì.....mà", "nào.....mà". Khi kết hợp với danh từ, có thể kết hợp với dạng (이)길래.
어제부터 감기 기운이 있길래 병원에 갔다 왔지.
→ Vì từ hôm qua thấy có triệu chứng cảm lạnh nên tôi đã đi bệnh viện về rồi.
동의보감은 어떤 책이길래 현대 의학에서도 주목을 받고 있을까?
→ Donguibogam là cuốn sách như thế nào mà ngay cả y học hiện đại cũng đang chú ý đến vậy nhỉ?
현대사회에서 성인병 발병률이 어느 정도길래 사회문제로도 대두되는 걸까요?
→ Tỷ lệ mắc bệnh người lớn ở xã hội hiện đại đến mức nào mà nó lại trở thành vấn đề xã hội nổi cộm vậy nhỉ?
사실 얼마 전부터 허리가 좀 안 좋길래 병원에 갔더니 증상이 좀 더 심해지면 수술해야 한다고 해서 그래.
비가 오길래 우산을 챙겼어요.
날씨가 좋길래 공원에 산책하러 나갔지.
배가 고프길래 간식을 좀 먹었어.
친구가 부르길래 밖으로 나갔어요.
옷이 예쁘길래 하나 샀지 뭐야.
길이 막히길래 지하철을 탔어요.
머리가 아프길래 약을 먹고 좀 쉬었어.
목이 마르길래 물을 마셨어요.
드라마가 재미있길래 끝까지 다 봤어.
세일하길래 신발을 새로 샀어요.
→ Thật ra dạo gần đây thấy lưng hơi đau nên tôi đi bệnh viện, bác sĩ bảo nếu triệu chứng nặng hơn thì phải phẫu thuật nên mới vậy.
사상의학이 뭐길래 사람들이 그렇게 관심을 갖는 거야?
→ Y học Sasang là gì mà mọi người lại quan tâm đến thế?