돈이 많기나 하면 기부를 많이 할 텐데.
Kết hợp sau động từ và tính từ, biểu hiện nghĩa nuối tiếc, đáng tiếc vì khó có thể kỳ vọng, mong đợi vào một việc gì đó mặc dù đó chỉ là điều nhỏ nhất.
-기나 하면
Kết hợp sau động từ và tính từ, biểu hiện nghĩa nuối tiếc, đáng tiếc vì khó có thể kỳ vọng, mong đợi vào một việc gì đó mặc dù đó chỉ là điều nhỏ nhất.
Được sử dụng nhiều khi người nói ở trạng thái mong mỏi một việc gì đó.
Tương đương với nghĩa tiếng Việt là "chỉ cần...... thôi thì......", "ít nhất là nếu...... thì......". Được sử dụng ở dạng (이)기나 하면 khi kết hợp sau danh từ.
건강검진 비용이 싸기나 하면 한 번 받아 보라고 할 텐데......
→ Giá mà chi phí khám sức khỏe rẻ thôi thì tôi đã bảo đi khám thử một lần rồi nhưng mà...
수술 후 재발률이 낮기나 하면 시도라도 할 텐데......
→ Giá như tỷ lệ tái phát sau phẫu thuật thấp thôi thì ít nhất tôi cũng đã thử rồi nhưng mà...
식습관이 좋기나 하면 다행이지만 그렇지 않기 때문에 건강이 염려된다.
→ Nếu ít nhất thói quen ăn uống tốt thì còn may, nhưng vì không được như vậy nên tôi lo cho sức khỏe.
내가 생각하기에는 연명 치료를 계속해서 환자가 조금이라도 호전되기나 하면 다행이겠지만, 그렇지 않다면 존엄사를 인정해 줘야 할 것 같아.
돈이 많기나 하면 기부를 많이 할 텐데.
성격이 좋기나 하면 친구가 많을 텐데.
실력이 좋기나 하면 취직이 쉬울 텐데.
날씨가 맑기나 하면 소풍을 갈 텐데.
시간이 있기나 하면 여행을 갈 텐데.
연락이라도 자주 하기나 하면 섭섭하지 않을 텐데.
얼굴이라도 보기나 하면 마음이 놓일 텐데.
한국말이라도 잘하기나 하면 답답하지 않을 텐데.
소식이라도 듣기나 하면 다행일 텐데.
기회라도 있기나 하면 도전해 볼 텐데.
→ Theo tôi nghĩ, nếu tiếp tục điều trị duy trì sự sống mà bệnh nhân tiến triển tốt lên dù chỉ một chút thì còn may, nhưng nếu không thì có lẽ nên chấp nhận cái chết êm ái.
봉사 기간이 짧기나 하면 괜찮은데 우리나라도 아닌 다른 곳에서 1년 동안 생활해야 한다니까 난 엄두가 안 나.
→ Nếu ít nhất thời gian tình nguyện ngắn thôi thì còn đỡ, nhưng nghe bảo phải sống ở nơi khác không phải nước mình tận 1 năm nên tôi không dám mơ tới.