비가 오면 몰라도 날씨가 좋으면 꼭 갈게요.
-(으)면 몰라도
nếu là trường hợp/ nếu....... thì chưa biết nhưng...........
Thường được dùng trong trường hợp tình huống ở vế sau có khả năng thực hiện khi giả định một tình huống không xảy ra hoặc trái ngược với tình huống hiện tại.
Khi kết hợp với danh từ, có thể sử dụng dạng (이)면 몰라도. Có thể sử dụng ở dạng -는다면 몰라도 để nhấn mạnh ý nghĩa giả định.
몸에 이상이 있으면 몰라도 병원에 가고 싶지 않아.
→ Nếu cơ thể có gì bất thường thì tính sau, chứ tôi không muốn đi bệnh viện.
위중한 상태면 몰라도 가벼운 증상은 우선 개인병원으로 가세요.
→ Nếu là tình trạng nguy kịch thì chưa biết, còn những triệu chứng nhẹ thì trước tiên hãy đến bệnh viện tư nhân.
건강 보험이 적용되면 몰라도 그렇지 않다면 의료비 부담이 클 거예요.
→ Nếu được áp dụng bảo hiểm y tế thì chưa biết, chứ nếu không thì gánh nặng chi phí y tế sẽ rất lớn.
규칙적으로 운동을 하면 몰라도 그렇게 게을러서 어떻게 다이어트를 한다는 거야?
비가 오면 몰라도 날씨가 좋으면 꼭 갈게요.
급한 일이면 몰라도 서두를 필요 없어요.
한국어 실력이 아주 좋으면 몰라도 아직은 통역이 필요해요.
전문가면 몰라도 일반인이 고치기는 힘들어요.
아주 싸면 몰라도 이 가격에는 안 살 거예요.
길이 막히면 몰라도 30분이면 도착할 거예요.
공짜면 몰라도 돈 내고 보기는 아까운 영화예요.
특별한 이유가 있으면 몰라도 그냥 결석하면 안 돼요.
배가 아주 고프면 몰라도 지금은 먹고 싶지 않아요.
부모님이 허락하시면 몰라도 혼자 결정하기는 어려워요.
→ Nếu tập thể dục đều đặn thì còn được, chứ lười biếng như thế thì làm sao mà giảm cân được chứ?
얼굴에 무슨 문제가 있으면 몰라도 단지 미용을 목적으로 성형을 하겠다는 거야?
→ Nếu khuôn mặt có vấn đề gì thì tính sau, chứ chỉ vì mục đích làm đẹp mà định phẫu thuật thẩm mỹ sao?