아무리 예쁜들 성격이 나쁘면 소용없어요.
-(으)ㄴ들
cứ cho là....... thì...........
Kết hợp với động từ và tính từ, biểu hiện nghĩa cho dù nội dung giả định ở vế trước được công nhận thì kết quả xảy ra ở vế sau cùng khác với dự kiến.
Khi kết hợp với danh từ có thể sử dụng ở dạng (이)ㄴ들.
이제 와서 운동을 시작한들 무슨 소용이 있겠어요?
→ Bây giờ mới bắt đầu tập thể dục thì cứ cho là tập đi, có ích gì chứ?
의학이 발달한들 모든 질병을 극복할 수는 없을 것이다.
→ Dù y học có phát triển thì cũng không thể khắc phục được tất cả các loại bệnh tật.
이미 시기를 놓쳐서 지금 치료한들 완치되기는 어려울 거예요.
→ Đã lỡ thời điểm rồi nên bây giờ có điều trị thì cũng khó mà khỏi hoàn toàn được.
하지만 의료 산업에 관심이 높은들 그에 대한 정부의 지원이 부족하다면 의료 선진국가로 가는 길은 멀다고 할 수 있겠죠.
아무리 예쁜들 성격이 나쁘면 소용없어요.
부모님이 반대한들 제 결심은 변하지 않을 거예요.
돈이 많은들 건강을 잃으면 다 무슨 소용이겠어요?
과거를 후회한들 이미 지나간 일이에요.
아무리 바쁜들 밥 먹을 시간은 있어야죠.
혼자 노력한들 상대방이 협조하지 않으면 안 돼요.
날씨가 좋은들 같이 갈 사람이 없네요.
정답을 안들 이미 시험이 끝났어요.
세상이 변한들 우리 우정은 영원할 거예요.
아무리 설명한들 그 사람은 듣지 않을 거예요.
→ Nhưng dù quan tâm đến ngành y tế có cao đi nữa, nếu sự hỗ trợ của chính phủ thiếu hụt thì con đường trở thành quốc gia tiên tiến về y tế vẫn còn xa.
아무리 로봇 수술이 효과적인들 비용 부담이 크다면 어떤 환자가 좋아하겠어요?
→ Dù phẫu thuật bằng robot có hiệu quả đến mấy, nếu gánh nặng chi phí lớn thì bệnh nhân nào sẽ thích chứ?