공부를 아주 잘하는 학생이 있는가 하면 운동을 잘하는 학생도 있다.
Đứng sau động từ hoặc tính từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'nếu có ... thì cũng có...', dùng để diễn tả hai nội dung đối lập nhau.
-(으)ㄴ/는가 하면
Đứng sau động từ hoặc tính từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'nếu có ... thì cũng có...', dùng để diễn tả hai nội dung đối lập nhau.
Dùng khi liệt kê các sự thật trái ngược nhau hoặc các khía cạnh khác nhau của cùng một chủ thể.
Trong nội dung mệnh đề sau thường dùng chữ 도 để nhấn mạnh sự tồn tại song song của hai trạng thái.
광고는 정보를 전달하는 등의 긍정적인 기능을 갖는가 하면 충동구매를 하게 하는 부정적인 기능도 갖고 있다.
→ Quảng cáo nếu có chức năng tích cực như truyền đạt thông tin thì cũng có chức năng tiêu cực là khiến người ta mua sắm bốc đồng.
내 친구는 주변 사람들의 말을 잘 들어 주어 착하다는 말을 듣는가 하면 우유부단하다는 말을 듣기도 합니다.
→ Bạn tôi nếu được nghe lời khen là hiền lành vì biết lắng nghe người khác thì cũng có khi bị nói là thiếu quyết đoán.
한국 사람이라도 김치를 좋아하는 사람이 있는가 하면 싫어하는 사람도 있다.
→ Dù là người Hàn Quốc nhưng nếu có người thích kim chi thì cũng có người ghét nó.
공부를 아주 잘하는 학생이 있는가 하면 운동을 잘하는 학생도 있다.
값이 싼 물건이 있는가 하면 아주 비싼 물건도 있습니다.
성격이 급한 사람이 있는가 하면 아주 느긋한 사람도 있어요.
이 영화는 재미있다는 평가가 있는가 하면 지루하다는 평가도 있다.
주말에 쉬는 사람이 있는가 하면 일을 하는 사람도 있다.
겨울을 좋아하는 사람이 있는가 하면 여름을 더 좋아하는 사람도 있다.
인터넷은 편리한 점이 있는가 하면 위험한 점도 많다.
결혼을 빨리 하고 싶어 하는 사람이 있는가 하면 혼자 살고 싶어 하는 사람도 있다.
술을 전혀 못 마시는 사람이 있는가 하면 아주 잘 마시는 사람도 있다.
도시 생활이 즐거운가 하면 시골 생활이 더 평화롭기도 합니다.