곧 손님들이 올 테니까 방 청소 좀 도와주세요.
Đứng sau động từ hoặc danh từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'vì, vì sẽ...', dùng để thể hiện sự phán đoán chắc chắn của người nói & nhằm lưu ý người nghe nội dung đi theo sau.
-(으)ㄹ 테니까
Đứng sau động từ hoặc danh từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'vì, vì sẽ...', dùng để thể hiện sự phán đoán chắc chắn của người nói & nhằm lưu ý người nghe nội dung đi theo sau.
Thể hiện sự phán đoán của người nói về một sự việc sẽ xảy ra hoặc một trạng thái nào đó để đưa ra lời khuyên hay yêu cầu ở vế sau.
Chủ ngữ không phải là người nói. Cấu trúc này có khi được viết ngắn thành -(으)ㄹ 테니. Ngoài ra, cấu trúc này còn dùng để người nói nói ý chí, thiện ý của mình (chủ ngữ là ngôi thứ nhất) đồng thời gợi ý người nghe làm việc khác.
인터넷에서 이삿짐센터를 검색해 보면 광고가 여럿 나올 테니까 잘 보고 참고하세요.
→ Nếu thử tìm kiếm trung tâm dịch vụ chuyển nhà trên internet thì chắc sẽ có nhiều quảng cáo hiện ra nên hãy xem kỹ và tham khảo nhé.
내일 오후부터 비가 내릴 테니 아침에 우산을 챙겨 가는 것이 좋겠다.
→ Vì chiều mai trời sẽ mưa nên sáng ra mang theo ô đi thì tốt hơn.
새벽까지 일하느라 힘들었을 테니까 오늘은 일찍 들어가서 푹 쉬어도 좋아요.
→ Vì chắc là bạn đã vất vả do làm việc đến tận sáng sớm nên hôm nay về sớm và nghỉ ngơi thoải mái cũng được.
광고를 하려면 돈이 많이 들 테니까 물건값이 올라갈 수밖에 없겠죠.
곧 손님들이 올 테니까 방 청소 좀 도와주세요.
시험이 어려울 테니까 미리 공부를 많이 해 두세요.
주말에는 사람이 많을 테니 평일에 가는 게 어때요?
부모님이 걱정하실 테니까 빨리 연락을 드려라.
차가 많이 막힐 테니까 지하철을 타고 가자.
제가 이 가방을 들 테니까 당신은 저 짐을 들어 주세요.
커피는 제가 살 테니까 밥은 민수 씨가 사세요.
피곤할 테니 오늘은 이만 쉬는 게 좋겠어요.
제가 나중에 전화할 테니까 그때 다시 이야기합시다.
밖에 비가 올 테니 우산을 꼭 챙겨가세요.
→ Vì để làm quảng cáo sẽ tốn nhiều tiền nên giá hàng hóa chắc chắn sẽ phải tăng thôi.
반드시 좋은 결과가 있을 테니 너무 걱정하지 마세요.
→ Chắc chắn sẽ có kết quả tốt nên đừng lo lắng quá nhé.
오늘 저녁 생일 파티 준비는 내가 해 놓을 테니까 나중에 점심이나 사 줘.
→ Tôi sẽ chuẩn bị cho bữa tiệc sinh nhật tối nay, thế nên lát nữa hãy mua bữa trưa cho tôi nhé.
산 정상에 제가 먼저 가서 기다릴 테니까 뒤처진 학생들을 데리고 오세요.
→ Tôi sẽ lên đỉnh núi trước và đợi ở đó, vì vậy hãy dẫn các học sinh bị tụt lại phía sau lên nhé.