저는 사실을 말했을 뿐이에요.
Đứng sau động từ hay tính từ, có nghĩa trong tiếng Việt là 'chi, chi là', diễn tả 1 sự việc không hơn không kém với mệnh đề phía trước.
-(으)ㄹ 뿐이다
Đứng sau động từ hay tính từ, có nghĩa trong tiếng Việt là 'chi, chi là', diễn tả 1 sự việc không hơn không kém với mệnh đề phía trước.
Thể hiện sự giới hạn của một hành động hoặc trạng thái duy nhất.
Tương tự với cách biểu hiện này có khi dùng -(으)ㄹ 따름이다. Thường thì -(으)ㄹ 뿐이다 dùng trong văn viết hay văn nói, còn -(으)ㄹ 따름이다 thì được dùng trong văn viết hay một hoàn cảnh thật trang nghiêm.
이곳에는 전에 작은 집들만 있었을 뿐, 큰 아파트는 찾아볼 수 없었어요.
→ Ở đây trước kia chỉ có những ngôi nhà nhỏ, không thể tìm thấy các tòa chung cư lớn.
함께 여행 온 그 친구는 쇼핑만 할 뿐이었고 다른 것에는 관심이 없었다.
→ Người bạn cùng đi du lịch đó chỉ lo mua sắm và không quan tâm đến những thứ khác.
이 도로는 전보다 차선을 하나 더 늘렸을 뿐인데 이렇게 차가 잘 빠지네요.
→ Con đường này chỉ thêm một làn xe so với trước đây thôi mà xe cộ lưu thông tốt quá.
아니요, 그냥 TV드라마나 영화에서만 서울을 봤을 뿐이에요.
저는 사실을 말했을 뿐이에요.
배가 고파서 빵을 먹었을 뿐이에요.
그냥 궁금해서 물어본 뿐이에요.
지금은 휴식이 필요할 뿐이에요.
소문으로 들었을 뿐 직접 본 적은 없어요.
시키는 대로 했을 뿐 제 잘못이 아니에요.
그 사람은 제 친구일 뿐이에요.
우연히 만났을 뿐 따로 약속한 것은 아니에요.
돈이 없을 뿐이지 불행한 것은 아니에요.
잠시 들렀을 뿐 금방 가야 해요.
→ Không, tôi chỉ mới thấy Seoul qua phim truyền hình hay phim điện ảnh thôi.
그러게 말이에요. 예전에 서울에 왔을 때는 갈 만한 곳이 몇 군데뿐이었는데 지금은 갈 곳이 너무 많아져서 어디에 갈지 고민이에요.
→ Đúng thế. Trước đây khi đến Seoul chỉ có vài nơi đáng để đi nhưng bây giờ nơi để đi đã trở nên quá nhiều nên tôi đang phân vân không biết đi đâu.