어제 잠을 일찍 잘걸.
Đứng sau động từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘phải chi, giá mà’.
-(으)ㄹ걸
Đứng sau động từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘phải chi, giá mà’.
Diễn tả sự hối hận hay tiếc nuối của người nói. Thường dùng để nói một mình.
Diễn tả tâm trạng hối tiếc về một việc đã không làm trong quá khứ.
부모님이 한국으로 유학을 가라고 하셨을 때 유학을 갈걸.
→ Phải chi khi bố mẹ bảo đi du học Hàn Quốc thì mình đã đi rồi.
한국에 오기 전에 한국어 공부를 열심히 할걸.
→ Giá mà trước khi đến Hàn Quốc mình đã học tiếng Hàn thật chăm chỉ.
비도 안 오는데 우산을 괜히 가지고 왔네. 가져오지 말걸.
→ Trời chẳng mưa mà tự nhiên mang ô theo. Phải chi đã không mang theo.
아직도 저녁을 안 먹었어? 음식을 좀 남겨 둘걸.
→ Vẫn chưa ăn tối sao? Phải chi mình đã chừa lại một ít thức ăn.
어제 잠을 일찍 잘걸.
그 옷을 사지 말걸.
시험 공부를 더 열심히 할걸.
친구에게 화내지 말걸.
우산을 챙길걸 그랬어.
점심을 많이 먹지 말걸.
비밀을 말하지 말걸.
아침을 먹고 올걸.
영화를 보러 갈걸.
그 사람의 말을 믿을걸.
군대 가기 전에 좀 더 잘 해 줄걸 하는 생각이 많이 들어요.
→ Tôi nghĩ nhiều về việc lẽ ra nên đối xử tốt hơn trước khi em ấy nhập ngũ.