비타민을 먹어야 건강해져요.
Gắn sau động từ, tính từ để thể hiện điều kiện, tương đương với biểu hiện “chỉ khi.......mới.......”, “chỉ có.......mới.......” trong tiếng Việt.
-아/어야
Gắn sau động từ, tính từ để thể hiện điều kiện, tương đương với biểu hiện “chỉ khi.......mới.......”, “chỉ có.......mới.......” trong tiếng Việt.
Được sử dụng với ý nghĩa chỉ ra hành động hay trạng thái ở vế trước là điều kiện thiết yếu cho tình huống ở vế sau.
Trong văn nói, có thể sử dụng ở dạng -아/어야지.
요즘은 외국어를 잘해야 원하는 곳에 취직할 수 있어요.
→ Dạo này phải giỏi ngoại ngữ thì mới có thể xin việc vào nơi mình muốn.
이 일을 다 끝내야 주말에 편하게 쉴 수 있어요.
→ Phải làm xong hết việc này thì cuối tuần mới có thể nghỉ ngơi thoải mái.
신문을 자주 읽어야 요즘 일어나는 일을 잘 알 수 있어요.
→ Phải thường xuyên đọc báo thì mới có thể biết rõ những việc xảy ra dạo gần đây.
아니요, 3년 이상의 경력이 있어야 지원할 수 있대요.
→ Không, nghe nói phải có trên 3 năm kinh nghiệm thì mới có thể ứng tuyển.
비타민을 먹어야 건강해져요.
돈이 있어야 그 차를 살 수 있어요.
예약을 해야 식당에 들어갈 수 있어요.
열심히 공부해야 시험에 합격할 거예요.
안경을 써야 글씨가 잘 보여요.
키가 커야 이 놀이기구를 탈 수 있어요.
비밀번호를 알아야 문을 열 수 있어요.
직접 가야 확인을 할 수 있습니다.
날씨가 좋아야 소풍을 갈 수 있어요.
표가 있어야 비행기에 탈 수 있어요.
네, 영어 능력 시험을 통과해야 진급할 수 있거든요.
→ Vâng, vì phải thông qua kỳ thi năng lực tiếng Anh thì mới có thể thăng tiến được.