작년에는 이곳에 사람이 정말 많았었요.
Là đuôi gắn sau động từ, tính từ biểu hiện một hành động đã được hoàn thành trong quá khứ hoặc một tình huống đã thay đổi sau khi được hoàn thành.
-았/었었-
Là đuôi gắn sau động từ, tính từ biểu hiện một hành động đã được hoàn thành trong quá khứ hoặc một tình huống đã thay đổi sau khi được hoàn thành.
Được sử dụng khi muốn nhấn mạnh một sự việc đã kết thúc hoàn toàn trong quá khứ và trạng thái đó không còn tiếp diễn ở hiện tại.
So với đuôi biểu hiện nghĩa quá khứ -았/었-, đuôi -았/었었- nhấn mạnh hơn vào việc tình huống đó đã thay đổi hoặc kết thúc hẳn.
처음에는 한국어 공부가 그렇게 어렵지 않았었요. 그렇지만 3학년부터는 좀 어려워졌어요.
→ Hồi đầu việc học tiếng Hàn không khó đến thế đâu. Nhưng từ năm thứ 3 thì đã trở nên khó hơn rồi.
일을 배울 때는 힘들어서 짜증이 많이 났었지만 이제는 많이 익숙해졌어요.
→ Khi mới học việc vì mệt mỏi nên tôi đã rất hay cáu kỉnh, nhưng giờ thì đã quen việc hơn nhiều rồi.
어렸을 때는 만화가가 정말 되고 싶었었는데, 지금은 교사가 되고 싶습니다.
→ Hồi nhỏ tôi đã từng rất muốn trở thành họa sĩ truyện tranh, nhưng bây giờ tôi lại muốn làm giáo viên.
작년에는 이곳에 사람이 정말 많았었요.
예전에는 저 가수가 인기가 많았었지만 지금은 아니에요.
초등학생 때 피아노를 배웠었어.
그 영화는 전에 봤었지만 기억이 안 나요.
이곳은 원래 공원이었었요.
아침에는 비가 왔었지만 지금은 맑아요.
그 사람을 예전에 좋아했었어.
여동생이 어렸을 때는 키가 작았었요.
어제는 정말 바빴었지만 오늘은 한가해요.
방학 때 고향에 갔었어.