아이가 강아지를 무서워해요.
Gắn vào thân của các tính từ tâm lý (tính từ chỉ cảm xúc) biểu hiện tình cảm của con người như 기쁘다, 슬프다 để biến tính từ đó thành động từ.
-아/어하다
Gắn vào thân của các tính từ tâm lý (tính từ chỉ cảm xúc) biểu hiện tình cảm của con người như 기쁘다, 슬프다 để biến tính từ đó thành động từ.
Sử dụng với tính từ tâm lý để diễn tả cảm xúc của ngôi thứ ba.
Tính từ tâm lý chỉ được sử dụng trong câu trần thuật với chủ ngữ là ngôi thứ nhất (나, 우리) và trong câu nghi vấn với chủ ngữ là ngôi thứ hai (너, 너희). Đối với ngôi thứ ba, phải sử dụng cấu trúc -아/어하다.
선생님께서 무척 좋아하셨다.
→ Thầy giáo đã cực kỳ thích thú.
선생님께서 제일 흐뭇해하셨다.
→ Thầy giáo đã cảm thấy hài lòng nhất.
모든 참가자들이 즐거워했다.
→ Tất cả những người tham gia đều đã rất vui vẻ.
디엠 씨는 매운 음식을 좋아해서 자주 먹어요.
→ Vì anh Diem thích đồ ăn cay nên anh ấy thường xuyên ăn.
아이가 강아지를 무서워해요.
동생이 선물을 받고 기뻐해요.
사람들이 이 소식을 듣고 슬퍼했어요.
학생들이 방학을 기다려해요.
친구가 제 성공을 부러워해요.
모두가 그 영화를 재미있어해요.
부모님이 저를 대견해하세요.
민수 씨는 조용한 곳을 좋아해요.
그녀는 혼자 있는 것을 외로워해요.
동료들이 제 아이디어를 신기해해요.
다른 친구들은 별로 힘들어하지 않았어요.
→ Các bạn khác không cảm thấy mệt mỏi cho lắm.