바람이 부는 데다가 비까지 와서 아주 추워요.
Đứng sau động từ, tính từ, danh từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'cộng thêm, thêm vào đó'.
-(으)ㄴ/는 데다가
Đứng sau động từ, tính từ, danh từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'cộng thêm, thêm vào đó'.
Dùng để nói lên mức độ nghiêm trọng hơn hoặc bổ sung thêm một trạng thái tương đồng khi kết hợp trạng thái trước và sau.
Cách chia: Tính từ/Danh từ không phụ âm cuối dùng -ㄴ 데다가, có phụ âm dùng -은 데다가. Động từ hiện tại dùng -는 데다가. Động từ quá khứ dùng -(으)ㄴ 데다가.
한국은 입시 경쟁이 치열한 데다가 교육열도 높아서 사교육을 많이 받아요.
→ Ở Hàn Quốc, cạnh tranh đầu vào gay gắt cộng thêm nhiệt huyết giáo dục cao nên họ đi học thêm rất nhiều.
교통이 불편한 데다가 멀어서 학교 근처로 이사하려고 해요.
→ Giao thông bất tiện cộng thêm xa nên tôi định chuyển đến gần trường.
화 씨는 예쁜 데다가 성격도 좋아서 친구들에게 인기가 많아요.
→ Hoa vừa xinh đẹp cộng thêm tính cách tốt nên rất được bạn bè yêu mến.
학교에서 늦게까지 공부하는 데다가 학원까지 다녀서 그래요.
바람이 부는 데다가 비까지 와서 아주 추워요.
이 옷은 예쁜 데다가 가격도 싸서 인기가 많아요.
숙제가 많은 데다가 시험 공부도 해야 해서 바빠요.
그 사람은 영어를 잘하는 데다가 한국어도 잘해요.
어제 잠을 못 잔 데다가 일을 많이 해서 피곤해요.
이 식당은 음식이 맛있는 데다가 친절해서 자주 와요.
날씨가 더운 데다가 습도도 높아서 불쾌해요.
휴대폰이 오래된 데다가 고장까지 나서 바꿔야 해요.
집이 좁은 데다가 짐이 많아서 정리가 안 돼요.
감기에 걸린 데다가 기침까지 심해서 병원에 갔어요.
→ Đó là vì học ở trường đến muộn cộng thêm còn đi học ở học viện nữa nên mới thế.
늦게 일어난 데다가 길이 막혀서 늦었어요.
→ Đã dậy muộn cộng thêm đường lại tắc nên tôi đã bị trễ.