한국어를 혼자 공부한다고요?
-다고요?
Tương đương trong tiếng Việt là “..ấy à?” hoặc “ấy ...là......”.
Được sử dụng khi dùng lại lời nói của đối phương để hỏi lại; chủ yếu là trong trường hợp người nói không nghe rõ lời của người đối thoại hoặc không đồng ý với nội dung vừa nghe hoặc khi ngạc nhiên.
Cuối câu thường lên giọng. Với động từ kết thúc bằng nguyên âm, sử dụng dạng -ㄴ다고요?; với động từ kết thúc bằng phụ âm, sử dụng dạng -는다고요?, với tính từ, sử dụng dạng -다고요?
다이어트 때문에 매일 저녁을 굶는다고요?
→ Vì ăn kiêng mà bạn bỏ bữa tối mỗi ngày ấy à?
어머니가 어렸을 때도 미니스커트를 입었다고요?
→ Mẹ bạn đã mặc váy ngắn ngay cả khi còn nhỏ ấy à?
청바지를 입으신 분이 흐엉 씨 아버지라고요?
→ Người mặc quần jean là bố của Hương ấy à?
A: 요즘 파마를 하는 남자들이 많은 것 같아요. B: 남자가 파마를 한다고요? 말도 안 돼요.
→ A: Dạo này hình như có nhiều đàn ông uốn tóc. B: Đàn ông uốn tóc ấy à? Thật không thể tin được.
한국어를 혼자 공부한다고요?
어제 밤을 새웠다고요?
그 사람이 선생님이라고요?
내일 비가 올 거라고요?
매운 음식을 못 먹는다고요?
벌써 다 끝냈다고요?
제주도에 갈 거라고요?
가방을 잃어버렸다고요?
김치가 맛있다고요?
지금 나간다고요?
A: 한 달 전화 요금이 10만 원쯤 나와요. B: 뭐라고요? 한 달 전화 요금이 그렇게 많이 나온다고요? A: 네, 국제전화를 자주 써서 그런가 봐요.
→ A: Một tháng tiền điện thoại hết khoảng 100 nghìn won. B: Cái gì cơ? Một tháng tiền điện thoại mà hết nhiều như thế ấy à? A: Vâng, chắc là do tôi hay gọi điện thoại quốc tế.