김치를 만들 줄 알아요.
Đứng sau động từ thể hiện năng lực, biết hay không biết phương pháp làm gì, tương đương với nghĩa "biết/ không biết làm gì" trong tiếng Việt.
-(으)ㄹ 줄 알다/모르다
Đứng sau động từ thể hiện năng lực, biết hay không biết phương pháp làm gì, tương đương với nghĩa "biết/ không biết làm gì" trong tiếng Việt.
Cấu trúc này thường được sử dụng khi muốn thể hiện việc biết hay không biết một phương pháp nào đó hoặc có hay không có năng lực làm một việc gì đó.
Sau nguyên âm sử dụng dạng -ㄹ 줄 알다/모르다, sau phụ âm sử dụng dạng -을 줄 알다/모르다. Cấu trúc này có sự khác biệt với cấu trúc -(으)ㄹ 수 있다/없다 thể hiện năng lực, khả năng thực hiện một việc nào đó.
저는 한국어로 계약서를 쓸 줄 몰라요.
→ Tôi không biết viết hợp đồng bằng tiếng Hàn.
화 씨는 피아노를 칠 줄 알아요?
→ Hoa có biết chơi piano không?
한국에 오래 살았지만 한국 노래를 부를 줄 몰라요.
→ Tôi đã sống ở Hàn Quốc lâu rồi nhưng không biết hát bài hát Hàn Quốc.
저는 한국 음식을 만들 줄 모르니까 다른 음식을 chuẩn bị할게요.
→ Vì tôi không biết làm món ăn Hàn Quốc nên tôi sẽ chuẩn bị món khác.
김치를 만들 줄 알아요.
한국 신문을 읽을 줄 몰라요.
운전할 줄 아세요?
자전거를 탈 줄 알아요.
테니스를 칠 줄 몰라요.
한자를 쓸 줄 알아요.
기타를 칠 줄 아세요?
스키를 탈 줄 몰라요.
일본어를 할 줄 알아요.
이 노래를 부를 줄 몰라요.
수영할 줄 알지만 요즘 다리를 다쳐서 할 수 없어요.
→ Tôi biết bơi nhưng dạo này vì đau chân nên không thể bơi được.