비가 오는 줄 알고 우산을 가져왔어요.
Đứng sau động từ và tính từ, thể hiện ý nghĩa 'nghĩ như thế nào về việc gì' hoặc sử dụng khi một sự thật xảy ra trái ngược với suy nghĩ của người nói.
-(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 줄 알다
Đứng sau động từ và tính từ, thể hiện ý nghĩa 'nghĩ như thế nào về việc gì' hoặc sử dụng khi một sự thật xảy ra trái ngược với suy nghĩ của người nói.
Được dùng để diễn tả sự lầm tưởng hoặc phán đoán về một tình huống nào đó.
Cách chia thì: - Động từ: Quá khứ -(으)ㄴ 줄 알다, Hiện tại -는 줄 알다, Tương lai/Phán đoán -(으)ㄹ 줄 알다. - Tính từ: -(으)ㄴ 줄 알다. - 이다: Hiện tại 인 줄 알다, Phán đoán 일 줄 알다.
뚜안 씨가 약속을 잊어버린 줄 알고 화를 냈어요.
→ Tôi đã nổi giận vì cứ ngỡ là Tuấn đã quên lời hứa.
루이엔 씨가 흐엉 씨보다 큰 줄 알았어요.
→ Tôi đã tưởng là Luyên cao hơn Hương.
저보다 나이가 어린 줄 알고 반말을 했는데 저보다 나이가 많았어요.
→ Tôi cứ ngỡ cậu ấy ít tuổi hơn mình nên đã nói trống không, nhưng hóa ra cậu ấy nhiều tuổi hơn.
신입생 환영회가 오늘이었어요? 저는 내일인 줄 알았어요.
→ Buổi đón tân sinh viên là hôm nay sao? Tôi cứ tưởng là ngày mai cơ.
비가 오는 줄 알고 우산을 가져왔어요.
저는 그 사람이 선생님인 줄 알았어요.
음식이 매울 줄 알았는데 안 매워요.
벌써 도착한 줄 알고 전화를 했어요.
주말인 줄 알았는데 오늘 금요일이네요.
한국말을 아주 잘하시는 줄 알았어요.
친구가 도서관에 있을 줄 알았는데 없어요.
길이 많이 막힐 줄 알았는데 금방 왔어요.
숙제가 어려운 줄 알고 걱정했어요.
시험이 끝난 줄 알았는데 아직 아니에요.
비싼 것이 좋은 줄 알고 샀는데 품질이 안 좋았어요.
→ Tôi đã mua vì tưởng đồ đắt là tốt nhưng chất lượng lại không ra sao.