숙제를 하고 나서 친구를 만났어요.
Đứng sau động từ với nghĩa là "xong rồi thì..." biểu hiện hành động ở vế sau được thực hiện sau khi hành động ở vế trước hoàn thành.
-고 나서
Đứng sau động từ với nghĩa là "xong rồi thì..." biểu hiện hành động ở vế sau được thực hiện sau khi hành động ở vế trước hoàn thành.
Biểu hiện thứ tự hành động một cách rõ ràng trong chuỗi các hoạt động diễn ra liên tiếp.
So với cấu trúc -고, trạng thái hoàn thành của hành động ở vế trước được nhấn mạnh rõ rệt hơn.
국을 끓이고 나서 밥을 지으세요.
→ Nấu canh xong rồi thì hãy thổi cơm.
쇠고기를 볶고 나서 채소를 넣으세요.
→ Xào thịt bò xong rồi thì hãy cho rau vào.
설명을 다 듣고 나서 질문하세요.
→ Nghe giải thích xong hết rồi thì hãy đặt câu hỏi.
A 오징어를 썬 후에 어떻게 해요? B 오징어를 썰고 나서 프라이팬에 넣으세요.
→ A Sau khi thái mực thì làm thế nào? B Thái mực xong rồi thì hãy cho vào chảo.
숙제를 하고 나서 친구를 만났어요.
밥을 먹고 나서 약을 드세요.
전화를 끊고 나서 다시 생각했어요.
손을 씻고 나서 요리를 하세요.
영화를 보고 나서 저녁을 먹을까요?
책을 다 읽고 나서 빌려 줄게요.
청소를 하고 나서 샤워를 했어요.
운동을 하고 나서 물을 많이 마셔요.
일기를 쓰고 나서 잠을 자요.
회의가 끝나고 나서 이야기합시다.
A 숙제 다 했어요? B 아니요, TV를 보고 나서 숙제를 할 거예요.
→ A Đã làm hết bài tập chưa? B Chưa, xem TV xong rồi tôi mới làm bài tập.