열심히 공부한 덕분에 장학금을 받았어요.
Đứng sau động từ với nghĩa 'nhờ vào...., nhờ có....' nhằm thể hiện hành vi vế trước chính là nguyên nhân hay lý do dẫn đến kết quả tốt ở vế sau.
-(으)ㄴ 덕분에
Đứng sau động từ với nghĩa 'nhờ vào...., nhờ có....' nhằm thể hiện hành vi vế trước chính là nguyên nhân hay lý do dẫn đến kết quả tốt ở vế sau.
Có thể kết hợp với động từ hoặc danh từ.
Tận cùng bằng ㄹ và nguyên âm dùng -ㄴ 덕분에, phụ âm khác dùng -은 덕분에. Với danh từ dùng '덕분에'. Cấu trúc này dùng cho kết quả tốt, nếu kết quả xấu dùng '때문에'.
흐엉 씨가 도와준 덕분에 일이 잘 끝났습니다.
→ Nhờ có Hương giúp đỡ nên công việc đã kết thúc tốt đẹp.
선생님께서 잘 가르쳐 주신 덕분에 한국어 실력이 좋아졌습니다.
→ Nhờ có thầy giáo dạy bảo tốt nên năng lực tiếng Hàn của tôi đã tiến bộ.
선생님 덕분에 한국 생활을 무사히 마칠 수 있었습니다.
→ Nhờ có thầy nên tôi đã có thể kết thúc cuộc sống ở Hàn Quốc một cách bình an.
네, 걱정해 주신 덕분에 잘 지내고 있습니다.
열심히 공부한 덕분에 장학금을 받았어요.
날씨가 맑은 덕분에 사진이 잘 나왔어요.
어머니 덕분에 맛있는 저녁을 먹었습니다.
약을 잘 먹은 덕분에 감기가 다 나았어요.
친구 덕분에 이 문제를 해결할 수 있었어요.
친절하게 설명해 주신 덕분에 잘 이해했어요.
일찍 일어난 덕분에 지각을 안 했어요.
운동을 꾸준히 한 덕분에 건강해졌어요.
사전 덕분에 모르는 단어를 다 찾았어요.
도와주신 덕분에 행사를 잘 마쳤습니다.
→ Vâng, nhờ có sự lo lắng của bạn mà tôi vẫn đang sống tốt.
교수님께서 추천해 주신 덕분에 이번에 취직을 했습니다.
→ Nhờ có giáo sư giới thiệu nên lần này tôi đã tìm được việc làm.