친구가 저녁에 무엇을 먹고 싶냐고 물어봤어요.
Đứng sau động từ, tính từ biểu hiện ý nghĩa 'hỏi là, hỏi rằng'. Được dùng khi tường thuật gián tiếp câu hỏi từ một người khác.
-냐고 하다
Đứng sau động từ, tính từ biểu hiện ý nghĩa 'hỏi là, hỏi rằng'. Được dùng khi tường thuật gián tiếp câu hỏi từ một người khác.
Sử dụng để trích dẫn lại một câu hỏi của ai đó một cách gián tiếp.
Sau 이다 dùng -(이)냐고 하다. Với thì quá khứ dùng -았/었냐고 하다, thì tương lai dùng -(으)ㄹ 거냐고 하다.
서영 씨가 저한테 비행기 표를 예약했냐고 해요.
→ Seo-young hỏi tôi là đã đặt vé máy bay chưa.
민정 씨가 요즘 베트남 날씨가 어떠냐고 해요.
→ Min-jung hỏi dạo này thời tiết Việt Nam thế nào.
저한테 직업이 뭐냐고 해서 학생이라고 대답했어요.
→ Người ta hỏi tôi nghề nghiệp là gì nên tôi đã trả lời là học sinh.
A: 와완 씨가 뭐라고 했어요? B: 아, 한국 여행 잘 다녀왔냐고 하는군요.
→ A: Wawan đã nói gì vậy? B: À, anh ấy hỏi là đã đi du lịch Hàn Quốc vui vẻ chứ.
친구가 저녁에 무엇을 먹고 싶냐고 물어봤어요.
선생님께서 이번 주말에 시간이 있냐고 하셨어요.
어머니가 저한테 언제 집에 올 거냐고 하세요.
동생이 숙제가 어렵냐고 저한테 물어봐요.
란 씨가 한국어 공부가 재미있냐고 했어요.
동료가 어제 왜 회사에 안 왔냐고 물었어요.
점원이 찾는 물건이 있냐고 해요.
사람들이 그 영화가 재미있냐고 자꾸 물어봐요.
친구가 저한테 고향이 어디냐고 물어봤어요.
흐엉 씨가 오늘 날씨가 춥냐고 해요.
A: 반 씨도 저녁에 같이 갈 거냐고 물어봤어요? B: 물어봤는데 반 씨는 급한 일이 생겨서 못 간다고 해요.
→ A: Ban cũng đã hỏi là tối nay có đi cùng không à? B: Đã hỏi rồi nhưng Ban bảo vì có việc gấp nên không đi được.