주말에 집에서 푹 쉴까 해요.
Đứng sau động từ thể hiện ý nghĩa về một hành động nào đó dù chưa quyết định nhưng có suy nghĩ hoặc dự định sẽ làm điều đó. Nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “có nên...không” hoặc "đang định...".
-(으)ㄹ까 하다
Đứng sau động từ thể hiện ý nghĩa về một hành động nào đó dù chưa quyết định nhưng có suy nghĩ hoặc dự định sẽ làm điều đó. Nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “có nên...không” hoặc "đang định...".
Sử dụng để diễn đạt một kế hoạch hoặc dự định còn đang cân nhắc, chưa chắc chắn 100%.
Sau nguyên âm và ㄹ dùng -ㄹ까 하다, sau phụ âm dùng -을까 하다.
이번 방학에는 한국 여행을 할까 해요.
→ Kỳ nghỉ này tôi định đi du lịch Hàn Quốc.
방학 때 전공책들을 좀 읽을까 해요.
→ Trong kỳ nghỉ tôi định đọc vài cuốn sách chuyên ngành.
학기 끝날 때쯤 한국 친구에게 연락해 볼까 해요.
→ Khoảng lúc kết thúc học kỳ tôi định thử liên lạc cho bạn người Hàn Quốc.
A: 부산에서 얼마나 있을 거예요? B: 9박 10일 정도로 다녀올까 해요.
→ A: Sẽ ở Busan trong bao lâu? B: Tôi định đi khoảng 9 đêm 10 ngày.
주말에 집에서 푹 쉴까 해요.
다음 달부터 수영을 배울까 해요.
저녁에 친구를 만날까 해요.
한국어 시험을 볼까 해요.
새 휴대폰을 살까 해요.
방학 동안 아르바이트를 할까 해요.
졸업 후에 한국 회사에 취직할까 해요.
오늘 저녁은 외식을 할까 해요.
고향 친구에게 편지를 쓸까 해요.
내일은 공원에서 산책을 할까 해요.
A: 오후에 뭐 할 거예요? B: 새로 지은 도서관에 가 볼까 해요.
→ A: Chiều nay sẽ làm gì? B: Tôi định thử đến thư viện mới xây.