아침에 빵이나 밥을 먹어요.
Gắn vào sau danh từ, biểu hiện sự liệt kê hai đối tượng trở lên và chọn ra một đối tượng trong số đó.
Danh từ (이)나
Gắn vào sau danh từ, biểu hiện sự liệt kê hai đối tượng trở lên và chọn ra một đối tượng trong số đó.
Liệt kê và chọn một trong nhiều đối tượng.
Khi kết hợp với danh từ kết thúc bằng phụ âm thì dùng 이나, khi kết hợp với danh từ kết thúc bằng nguyên âm thì dùng 나. Nghĩa tiếng Việt là 'hoặc'.
이번 토요일이나 일요일에는 영화를 보려고 해요.
→ Tôi định đi xem phim vào thứ bảy hoặc chủ nhật tuần này.
학교에 갈 때 버스나 지하철을 타요.
→ Khi đến trường tôi đi bằng xe buýt hoặc tàu điện ngầm.
휴일에 산이나 바다로 여행을 갈 거예요.
→ Tôi sẽ đi du lịch ở núi hoặc ở biển vào ngày nghỉ.
아침에 빵이나 밥을 먹어요.
차나 커피를 드릴까요?
수박이나 사과를 살 거예요.
볼펜이나 연필을 주세요.
방학에 일본이나 미국에 갈 거예요.
엄마나 아빠가 올 거예요.
바지나 치마를 입고 싶어요.
내일이나 모레 만납시다.
생일 선물로 책이나 가방을 받고 싶어요.
저녁에 음악이나 라디오를 들어요.